Tài liệu lớp 9 môn Toán chủ đề tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau

Tài liệu lớp 9 môn Toán chủ đề tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau

Nguồn: sytu.vn

Báo tài liệu không phù hợp
Nội dung Tài liệu lớp 9 môn Toán chủ đề tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau Bản PDF - Nội dung bài viết A. Tóm tắt lý thuyết:B. Bài tập và các dạng toán: Tài liệu lớp 9 môn Toán với chủ đề tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau là một tài liệu gồm 27 trang, cung cấp kiến thức cơ bản cần nhớ, các dạng toán và bài tập liên quan đến chủ đề này trong chương trình môn Toán lớp 9. Tài liệu cung cấp đáp án và lời giải chi tiết cho từng bài tập. A. Tóm tắt lý thuyết: 1. Tính chất của hai tiếp tuyến cắt nhau: Định lí quan trọng cho biết rằng khi hai tiếp tuyến của một đường tròn cắt nhau tại một điểm, một số tính chất quan trọng sẽ xuất hiện như: các điểm đó cách đều hai tiếp điểm, các tia kẻ qua điểm đó và tâm đường tròn tạo thành các tia phân giác của các góc tạo bởi hai tiếp tuyến, và đường thẳng qua điểm đó và tâm đường tròn là đường trung trực của hai tiếp điểm. 2. Đường tròn nội tiếp tam giác và đường tròn bàng tiếp tam giác: Tính chất của đường tròn nội tiếp tam giác và đường tròn bàng tiếp tam giác, bao gồm định nghĩa và tính chất của chúng. B. Bài tập và các dạng toán: Các bài tập trong tài liệu tập trung vào việc chứng minh tính chất của các đoạn thẳng và đường thẳng khi hai tiếp tuyến cắt nhau. Các dạng toán cũng tập trung vào việc chứng minh tiếp tuyến, tính độ dài và số đo góc, sử dụng các kiến thức về tính chất của hai tiếp tuyến cắt nhau, đường tròn nội tiếp tam giác và đường tròn bàng tiếp tam giác. Bài tập trắc nghiệm và bài tập về nhà được cung cấp để học sinh có thể ôn tập và tự kiểm tra kiến thức của mình. Để tải về file Word dành cho giáo viên, vui lòng click vào đường link phía trên.

Xem trước nội dung

1

TÍNH CHẤT HAI TIẾP TUYẾN CẮT NHAU

A. Tóm tắt lý thuyết

1. Tính chất của hai tiếp tuyến cắt nhau

*) Định lí: Nếu hai tiếp tuyến của một đường tròn cắt nhau

tại một điểm thì

- Điểm đó cách đều hai tiếp điểm

- Tia kẻ từ điểm đó đi qua tâm là tia phân giác của góc tạo

bởi hai tiếp tuyến

- Tia kẻ từ tâm đi qua điểm đó là tia phân giác của góc tạo bởi hai bán kính đi qua các tiếp

điểm

- Đường thẳng đi qua điểm đó và qua tâm đường tròn là đường trung trực của đoạn thẳng nối

hai tiếp điểm

Giả thiết Tiếp tuyến tại A và B của ( ) O cắt nhau tại M ( A và B là tiếp điểm)

Kết luận - MA MB =

-   1 2 M M =

-   1 2 O O =

- MO là trung trực của AB

2. Đường tròn nội tiếp tam giác

- Đường tròn tiếp xúc với ba cạnh của một tam giác gọi là

đường tròn nội tiếp tam giác, còn tam giác gọi là ngoại tiếp

đường tròn

- Tâm của đường tròn nôi tiếp tam giác là giao điểm của các

đường phân giác của các góc trong tam giác

Giả thiết - , , AB AC BC là các tiếp tuyến của ( ); , , O H P K là các tiếp điểm

- IH IK IP R = = =

-     1 2 1 2 1 2 ; ; A A B B C C = = =

Kết luận - Đường tròn ( ) O nội tiếp ABC ∆

2 1

2

1 O

B

M

A

O

H

K P

C B

A

2

3. Đường tròn bàng tiếp tam giác

- Đường tròn tiếp xúc với 1 cạnh của tam giác và

tiếp xúc với phần kéo dài của hai cạnh còn lại gọi

là đường tròn bàng tiếp tam giác

- Tâm của đường tròn bàng tiếp tam giác góc A là

giao điểm của hai đường phân giác các góc ngoài

tại B và C hoặc là giao điểm của đường phân giác

góc A và đường phân giác ngoài tại B (hoặc C )

- Mỗi tam giác có ba đường tròn bàng tiếp tam giác

Giả thiết - , , BC Ax Ay là các tiếp tuyến của ( ); , , O L M N là các tiếp điểm

- OL OM ON R = = =

-     1 2 1 2 1 2 ; ; A A B B C C = = =

Kết luận - Đường tròn ( ) O là đường tròn bàng tiếp ABC ∆

B. Bài tập và các dạng toán

Dạng 1: Chứng minh hai đoạn thẳng bằng nhau, hai đường thẳng song song, hai đường

thẳng vuông góc

Cách giải: Dùng tính chất của hai tiếp tuyến cắt nhau.

Bài 1:

Hai tiếp tuyến tại B và C của đường tròn

( ) O cắt nhau ở A

a. Chứng minh AO là trung trực của đoạn

thẳng BC

b. Vẽ đường kính CD của ( ) O . Chứng minh

/ / BD AO

Lời giải

a) Theo tính chất hia tiếp tuyến cắt nhau ta có: AB AC =

O

M

B

I

N C

y

x

A

D

A

C B

O

3

A ⇒ thuộc đường trung trực của BC

Lại có: OB OC O = ⇒ thuộc đường trung trực của BC

Vậy AO là đường trung trực của đoạn BC

b) Ta có ; // AO BC DB BC BD AO ⊥ ⊥ ⇒ (đpcm).

Bài 2:

Từ 1 điểm A nằm ngoài đường tròn ( ) ; O R vẽ

hai tiếp tuyến , AB AC với đường tròn. Đường

thẳng vuông góc với OB tại O cắt AC tại N .

Đường thẳng vuông góc với OC tại O cắt

AB tại M

a. Chứng minh rằng tứ giác AMON là hình

thoi

b. Điểm A cách O một khoảng là bao nhiêu

để MN là tiếp tuyến của đường tròn ( ) O

Lời giải

a) Ta có : // // ON AM AMON AN OM  ⇒◊  

là hình bình hành

Lại có   1 2 A A AMON = ⇒◊ là hình thoi ; MN OA HA HO ⇒ ⊥ =

b) Để MN là tiếp tuyến của đường tròn ( ) O thì OH R = hay

2 2 2 OA OH R OA R = = ⇒ =

Bài 3:

Cho nửa đường tròn tâm O, đường kính AB .

Vẽ các tiếp tuyến , Ax By với nửa đường tròn

cùng phía đối với AB . Từ điểm M trên nửa

đường tròn ( M khác , A B) vẽ tiếp tuyến với

nửa đường tròn, cắt Ax và By lần lượt tại C

và D

a. Chứng minh rằng: COD AMB ∆ ∆ #

2 1 H

N

M

O

C

B

A

D M

O

C

B A

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.