Hàm số, đồ thị và sự tương giao Dương Minh Hùng

Hàm số, đồ thị và sự tương giao Dương Minh Hùng

Nguồn: sytu.vn

Báo tài liệu không phù hợp
Nội dung Hàm số, đồ thị và sự tương giao Dương Minh Hùng Bản PDF - Nội dung bài viết Sản phẩm Hàm số, đồ thị và sự tương giao Dương Minh Hùng Sản phẩm Hàm số, đồ thị và sự tương giao Dương Minh Hùng Tài liệu này được sắp xếp thành 28 trang bởi thầy giáo Dương Minh Hùng, để giúp các học sinh lớp 9 hiểu rõ về chủ đề hàm số, đồ thị và sự tương giao trong môn Toán. Tài liệu bao gồm: A. Tóm tắt lý thuyết I. Hàm số bậc nhất: Khái niệm hàm số bậc nhất và các tính chất. Đồ thị của hàm số y = ax + b (a khác 0) và cách vẽ đồ thị. Vị trí tương đối của hai đường thẳng. Hệ số góc của đường thẳng y = ax + b. Một số phương trình đường thẳng đặc biệt. II. Hàm số bậc hai: Khái niệm hàm số bậc hai và các tính chất. Đồ thị của hàm số y = ax2 (a khác 0) và cách vẽ đồ thị. Quan hệ giữa Parabol y = ax2 (a khác 0) và đường thẳng y = mx + n (m khác 0). B. Phân dạng toán cơ bản 1. Dạng Toán lớp 1: Vẽ đồ thị hàm số. 2. Dạng Toán lớp 2: Tìm tọa độ giao điểm của đường thẳng và Parabol. 3. Dạng Toán lớp 3: Tìm phương trình đường thẳng, phương trình Parabol. 4. Dạng Toán lớp 4: Tìm điều kiện của tham số m thỏa mãn yêu cầu cho trước. C. Bài tập rèn luyện Tài liệu này cung cấp các bài tập rèn luyện để học sinh có cơ hội luyện tập và áp dụng kiến thức đã học. Qua tài liệu này, học sinh sẽ được hướng dẫn chi tiết và dễ hiểu về hàm số, đồ thị và sự tương giao trong môn Toán, từ đó có thể áp dụng vào việc ôn thi và nâng cao kiến thức môn Toán của mình.

Xem trước nội dung

Chuyên đề Ôn thi TS vào lớp 10 hệ GDPT năm 2021-2022  

 St&Bs-FB: Duong Hung-Zalo 0774860155—File Word xinh lung linh Word xinh

➊_ Hàm số bậc nhất

Tóm tắt lý thuyết Ⓐ

①. Khái niệm hàm số bậc nhất

Hàm số bậc nhất là hàm số được cho bởi công thức y = ax + b. Trong đó a, b

là các số cho trước và a 0 ②. Tính chất

Hàm số bậc nhất y = ax + b xác định với mọi giá trị của x thuộc R và có tính chất sau:  Đồng biến trên R khi a > 0  Nghịch biến trên R khi a < 0

③. Đồ thị của hàm số y = ax + b (a 0) Đồ thị của hàm số y = ax + b (a 0) là một đường thẳng Cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng b Song song với đường thẳng y = ax, nếu b 0, trùng với đường thẳng y = ax, nếu b = 0.

③. Cách vẽ đồ thị hàm số y = ax + b (a 0) Bước 1. Cho x = 0 thì y = b ta được điểm A(0; b) thuộc trục tung Oy.

Cho y = 0 thì x = -b/a ta được điểm B(-b/a; 0) thuộc trục hoành Bước 2. Vẽ đường thẳng đi qua hai điểm A và B ta được đồ thị hàm số

y = ax + b ④. Vị trí tương đối của hai đường thẳng

Cho hai đường thẳng (d): y = ax + b (a 0) và (d’): y = a’x + b’ (a’ 0). Khi đó

⑤. Hệ số góc của đường thẳng y = ax + b

 Hệ số a trong phương trình y = ax + b được gọi là hệ số góc của đường thẳng y = ax +b ⑥. Một số phương trình đường thẳng đặc biệt

 Đường thẳng đi qua điểm M0(x0;y0) có hệ số góc k: y = k(x – x0) + y0

 Đường thẳng đi qua điểm A(x0, 0) và B(0; y0) với x0.y0 0 là

➎ HÀM SỐ, ĐỒTHỊVÀ SỰTƯƠNG GIA 

Chuyên đề Ôn thi TS vào lớp 10 hệ GDPT năm 2021-2022  

 St&Bs-FB: Duong Hung-Zalo 0774860155—File Word xinh lung linh Word xinh

➋_ Hàm số bậc hai

①. Khái niệm hàm số bậc hai

Định nghĩa: Hàm số có dạng y = ax2 (a 0) ②. Tính chất

Hàm số y = ax2 (a 0) xác đinh với mọi giá trị của c thuộc R và: Nếu a > 0 thì hàm số nghịch biến khi x < 0, đồng biến khi x > 0 Nếu a < 0 thì hàm số đồng biến khi x < 0, nghịch biến khi x > 0 ③. Đồ thị của hàm số y = ax2 (a 0) Đồ thị hàm số y = ax2 (a 0) là một Parabol đi qua gốc tọa độ nhận trục Oy làm trục đối xứng

 Nếu a > 0 thì đồ thị nằm phía trên trục hoành, O là điểm thấp nhất của đồ thị  Nếu a < 0 thì đồ thị nằm phía dười trục hoành, O là điểm cao nhất của đồ thị

④. Cách vẽ đồ thị hàm số y = ax2 (a 0) Bước 1: Xác định chiều biến thiên Bước 2: Lập bảng giá trị đặc biệt Bước 3: Vẽ đồ thị đi qua các điểm đặc biệt ⑤. Quan hệ giữa Parabol y = ax2 (a 0) và đường thẳng y = mx + n (m 0) Cho Parabol (P): y = ax2 (a 0) và đường thẳng (d): y = mx + n. Khi đó Cho Tọa độ giao điểm của (P) và (d) là nghiệm của hệ phương trình

Cho Hoành độ giao điểm của (P) và (d) là nghiệm của phương trình ax2= mx + n (*) Cho Số giao điểm của (P) và (d) là số nghiệm của phương trình (*)

Nếu (*) vô nghiệm thì (P) và (d) không có điểm chung Nếu (*) có nghiệm kép thì (P) và (d) tiếp xúc nhau Nếu (*) có hai nghiệm phân biệt thì (P) và (d) cắt nhau tại hai điểm phân biệt

Phân dạng toán cơ bản Ⓑ

①. Vẽ đồ thị hàm số

②. Tìm tọa độ giao điểm của đường thẳng và Parabol

③. Tìm phương trình đường thẳng, Parabol

④. Tìm điều kiện của tham số m thỏa mãn yêu cầu cho trước.

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.