Chuyên đề góc có đỉnh ở bên trong đường tròn, góc có đỉnh ở bên ngoài đường tròn

Chuyên đề góc có đỉnh ở bên trong đường tròn, góc có đỉnh ở bên ngoài đường tròn

Nguồn: sytu.vn

Báo tài liệu không phù hợp
Nội dung Chuyên đề góc có đỉnh ở bên trong đường tròn, góc có đỉnh ở bên ngoài đường tròn Bản PDF - Nội dung bài viết Chuyên đề về góc có đỉnh ở bên trong và bên ngoài đường tròn Chuyên đề về góc có đỉnh ở bên trong và bên ngoài đường tròn Tài liệu này bao gồm 39 trang, được soạn bởi tác giả Toán Học Sơ Đồ, tổng hợp kiến thức quan trọng về chuyên đề góc có đỉnh ở bên trong và bên ngoài đường tròn. Tài liệu cung cấp phân loại, hướng dẫn giải các dạng bài tập tự luận và trắc nghiệm trong chương trình Hình học lớp 9, chương 3 bài số 5. A. TRỌNG TÂM CẦN ĐẠT I. TÓM TẮT LÝ THUYẾT Định lí 1: Số đo của góc có đỉnh ở bên trong đường tròn bằng nửa tổng số đo hai cung bị chắn. Định lí 2: Số đo của góc có đỉnh ở bên ngoài đường tròn bằng nửa hiệu số đo hai cung bị chắn. II. CÁC DẠNG BÀI MINH HỌA Dạng 1: Chứng minh hai góc hoặc hai đoạn thẳng bằng nhau. Phương pháp giải: Sử dụng hai định lý về số đo của góc có đỉnh bên trong đường tròn và góc có đỉnh bên ngoài đường tròn. Dạng 2: Chứng minh hai đường thẳng song song hoặc vuông góc bằng cách chứng minh các đẳng thức cho trước và áp dụng hai định lý về số đo của góc có đỉnh bên trong và bên ngoài đường tròn. III. BÀI TẬP VỀ NHÀ B. NÂNG CAO PHÁT TRIỂN TƯ DUY C. TRẮC NGHIỆM RÈN LUYỆN PHẢN XẠ D. PHIẾU BÀI TỰ LUYỆN Đây là tài liệu hữu ích giúp học sinh hiểu rõ hơn về chuyên đề góc có đỉnh ở bên trong và bên ngoài đường tròn, từ đó nâng cao khả năng giải bài tập và phát triển tư duy logic trong quá trình học tập.

Xem trước nội dung

1. TOÁN HỌC SƠ ĐỒ ‐ THCS.TOANMATH.com

GÓC CÓ ĐỈNH Ở BÊN TRONG ĐƯỜNG TRÒN

GÓC CÓ ĐỈNH Ở BÊN NGOÀI ĐƯỜNG TRÒN

A.TRỌNG TÂM CẦN ĐẠT

I. TÓM TẮT LÝ THUYẾT

Ví dụ 1. Trong Hình 1, góc  BIC nằm bên

đường tròn (O) được gọi là góc có đỉnh ở hên

trong đường tròn.

Ví dụ 2. Trong các Hình 2, 3, 4 các góc ở đỉnh I có đặc điểm chung là: đỉnh nằm bên ngoài đường tròn,

các cạnh đều có điếm chung với đường tròn. Mỗi góc đó được gọi là góc có đỉnh ở bên ngoài đường tròn.

Định lí 1. Số đo của góc có đỉnh ở bên trong đường tròn bằng nửa tổng số đo hai cung bị chắn.

Định lí 2. Số đo của góc có đỉnh ở bên ngoài đường tròn bằng nửa hiệu số đo hai cung bị chắn.

II.CÁC DẠNG BÀI MINH HỌA

Dạng 1. Chứng minh hai góc hoặc hai đoạn thẳng bằng nhau

Phương pháp giải: Sử dụng hai định lý về số đo của góc có đỉnh bên trong đường tròn, góc có đỉnh bên

ngoài đường tròn.

1.1. Từ điểm M nằm ngoài đường tròn (O), kẻ tiếp tuyến MC tại c và cát tuyên MAB (A nằm giữa M và B)

và A,B,C  (O). Gọi D là điểm chính giữa của cung AB không chứa C, CD cắt AB tại I. Chứng minh:

a)   MCD BID  ; b) MI = MC.

2. TOÁN HỌC SƠ ĐỒ ‐ THCS.TOANMATH.com

1.2. Cho đường tròn (O) và một điểm p nằm ngoài (O). Kẻ cát tuyến PAB và tiếp tuyến PT với A,B,T 

(O). Đường phân giác của góc ATB cắt AB tại D. Chứng minh PT = PD.

2.1. Cho tam giác ABC nội tiếp đường tròn (O). Các tia phân giác của các góc B và C cắt nhau tại I và cắt

(O) lần lượt tại D và E. Dây DE cắt các cạnh AB và AC lần lượt tại M và N. Chứng minh:

a) Các tam giác AMN, EAI và DAI là những tam giác cân;

b) Tứ giác AMIN là hình thoi.

2.2. Cho tam giác ABC ngoại tiếp đường tròn (/). Các tia AI, BI, CI cắt đường tròn ngoại tiếp tam giác

ABC tại D, E, F. Dây EF cắt AB, AC lần lượt tại M và N. Chứng minh: a) DI = DB;

b) AM = AN;

Dạng 2. Chứng minh hai đường thẳng song song hoặc vuông góc. Chứng minh các đẳng thức cho

trước

Phương pháp giải: Áp dụng hai định lý về số đo của góc có đỉnh bên trong đường tròn, góc có đỉnh bên

ngoài đường tròn để có được các góc bằng nhau, cạnh bằng nhau. Từ đó, ta suy điều cần chứng minh.

3.1. Từ điểm P ở ngoài (O), vẽ tiếp tuyến PA với đường tròn và cát tuyến PBC với P, B,C  (O).

a) Biết PC = 25cm; PB = 49cm. Đường kính (O) là 50cm. Tính PO.

b) Đường phân giác trong của góc A cắt PB ở I và cắt (O) ở D. Chứng minh DB là tiếp tuyến của đường

tròn ngoại tiếp AIB.

3.2. Cho (O) có hai đường kính AB và CD vuông góc với nhau. Trên đường kính AB lấy điểm E sao cho

AE = 2 R . Vẽ dây CF đi qua E. Tiếp tuyên của đường tròn tại F cắt CD tại M, vẽ dây Aỉ cắt CD tại N.

Chứng minh:

a) Tia CF là tia phân giác của góc BCD;

b) MF và AC song song;

c) MN, OD, OM là độ dài 3 cạnh của một tam giác vuông.

4.1. Cho tam giác ABC phân giác AD. Vẽ đường tròn (O) đi qua A, D và tiếp xúc với BC tại D. Đường

tròn này cắt AB, AC lần lượt tại E và F. Chứng minh:

a) EF song song BC; b) AD2 = AE.AC;

c) AE.AC = AB.AF.

3. TOÁN HỌC SƠ ĐỒ ‐ THCS.TOANMATH.com

4.2. Cho tam giác ABC nội tiếp đường tròn tâm O. Các tia phân giác của các góc A và B cắt nhau ở 7 và

cắt đường tròn theo thứ tự ở D và E. Chứng minh:

a) Tam giác BDI là tam giác cân;

b) DE là đường trung trực của IC;

c) IF và BC song song, trong đó F là giao điểm của DE và AC.

III. BÀI TẬP VỂ NHÀ

5. Từ điểm P nằm ngoài đường tròn (O), kẻ hai cát tuyến PAB và PCD (A nằm giữa P và B, C nằm giữa P

và D), các đường thẳng AD và BC cắt nhau tại Q.

a) Cho biết P = 60° và  AQC = 80°. Tính góc . BCD

b) Chứng minh PA.PB = PC.PD.

6. Từ một điểm A bên ngoài (O), vẽ tiếp tuyến AB và cát tuyến ACD. Tia phân giác của góc  BAC cắt BC

và BD lần lượt tại M và N. Vẽ dây BF vuông góc với MN, cắt MN tại H, cắt CD tại E. Chứng minh:

a) Tam giác BMN cân; b) FD2 = FE.FB.

7. Cho tam giác đều MNP nội tiếp đường tròn tâm (O). Điểm D di chuyển trên  MP . Gọi E là giao điểm

của MP và ND, gọi F là giao điểm của MD và NP. Chứng minh  . MFN MND 

8. Trên đường tròn (O) lấy ba điểm A, B và C. Gọi M, N và P theo thứ tự là điểm chính giữa cua các …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.