Chuyên đề góc nội tiếp
QR

Chuyên đề góc nội tiếp

Nguồn: sytu.vn

Báo tài liệu không phù hợp
Nội dung Chuyên đề góc nội tiếp Bản PDF - Nội dung bài viết Chuyên đề góc nội tiếp: Tài liệu học tập hình học 9 Chuyên đề góc nội tiếp: Tài liệu học tập hình học 9 Tài liệu này bao gồm 51 trang, được biên soạn bởi tác giả Toán Học Sơ Đồ, nhằm tổng hợp kiến thức quan trọng về chuyên đề góc nội tiếp và hướng dẫn giải các dạng bài tập tự luận & trắc nghiệm. Tài liệu này hỗ trợ học sinh trong quá trình học tập chương trình Hình học 9 chương 3 bài số 3. A. Kiến thức trọng tâm Góc nội tiếp là góc có đỉnh nằm trên đường tròn và hai cạnh của góc là hai dây cung trên đường tròn. Cung bị chắn nằm trong đường tròn. Một tính chất quan trọng là số đo của góc nội tiếp bằng một nửa số đo của cung bị chắn. Trong một đường tròn, các góc nội tiếp bằng nhau thì chắn các cung bằng nhau, và các góc nội tiếp cùng chắn một cung hoặc chắn các cung bằng nhau thì bằng nhau. Góc nội tiếp nhỏ hơn hoặc bằng 90° có số đo bằng nửa số đo của góc ở tâm cùng chắn một cung. Góc nội tiếp chắn nửa đường tròn là góc vuông. B. Các dạng bài minh họa 1. Chứng minh hai góc bằng nhau và tính số đo của góc. 2. Tính độ dài và diện tích trong các bài toán. 3. Chứng minh ba điểm thẳng hàng dựa vào hệ quả của góc nội tiếp. 4. Chứng minh hai đường thẳng vuông góc dựa vào định lí và tính chất góc nội tiếp. 5. Nâng cao phát triển tư duy trong việc giải các bài toán. C. Trắc nghiệm rèn luyện phản xạ và bài tập tự luyện Ngoài các dạng bài minh họa, tài liệu còn cung cấp các câu hỏi trắc nghiệm để rèn luyện kiến thức và kỹ năng giải bài toán của học sinh. Bài tập tự luyện giúp học sinh tự mình nắm vững kiến thức và cải thiện khả năng giải bài toán.

Xem trước nội dung

GÓC NỘI TIẾP

A.KIẾN THỨC TRỌNG TÂM

Góc  BAC có đỉnh A nằm trên đường tròn và hai cạnh AB, AC là hai dây cung được gọi là góc nội tiếp

Cung BC nằm bên trong được gọi là cung bị chắn.

  1 2 sd BAC sd BC  (số đo của góc nội tiếp bằng nửa số đo của cung bị chắn).

Tính chất: Trong một đường tròn:

* Các góc nội tiếp bằng nhau thì chắn các cung bằng nhau.

* Các góc nội tiếp cùng chắn một cung hoặc chắn các cung bằng nhau thì bằng nhau.

* Góc nội tiếp (nhỏ hơn hoặc bằng 90°) có số đo bằng nửa số đo của góc ở tâm cùng chắn một cung.

* Góc nội tiếp chắn nửa đường tròn là góc vuông.

B.CÁC DẠNG BÀI MINH HỌA

Dạng 1: Chứng minh hai góc bằng nhau. Tính số đo góc.

Bài 1: Cho nửa đường tròn  O đường kính AB và dây AC. N là điểm chính giữa cung CB. Chứng minh rằng

  CAN NAB 

Bài 2: Cho đường tròn  O đường kính AB và một cung AM có số đo nhỏ hơn 90. Vẽ các dây

MC AB,MD / /AB  . Chứng minh rằng   DMB ADC 

Bài 3: Cho ABC  nhọn nội tiếp đường tròn  O có đường cao AH . Chứng minh rằng   BAH OAC  .

Bài 4: Cho lục giác ABCDEF có các đỉnh thuộc đường tròn  O . Biết AB / /DE,BC / EF.chứng minh rằng

  ADC DAF  .

Bài 5: Cho tam giác ABC   AB AC nội tiếp đường tròn (O), đường trung tuyến AM. Lấy điểm D trên cung

BC không chứa A sao cho    BAD CAM . Chứng minh rằng    ADB CDM .

Bài 6: Cho ABC  nhọn nội tiếp đường tròn  O đường kính BD. Biết  BAC 45  . Tính số đo của góc  CBD

Bài 7: Cho ABC  nhọn có  BAC 60  . Vẽ đườn tròn đường kính BC tâm O cắt AB, AC lần lượt tại D và E.

tính số đo góc  ODE

Bài 8: Cho ABC  nội tiếp  O . Trên nửa mặt phẳng bờ BC không chứa A vẽ tia Bx sao cho   xBA A  .

Tính sô đo góc  OBx

Bài 9: Tính góc Acủa tam giác ABC nội tiếp đường tròn (O), biết  90   IOK , trong dó I là tâm đường tròn nội

tiếp, K là tâm đường tròn bàng tiếp trong góc A.

Dạng 2: Tính độ dài, tính diện tích.

Bài 1: Cho nửa đường tròn (O) đường kính AB. Gọi Clà trung điểm của OB. Gọi D, E là các điểm thuộc nửa

đường tròn sao cho   90    ACD BCE . Biết   CD CE a . Tính DE theo a.

Bài 2: Cho tam giác ABC nội tiếp đường tròn (O) có bán kính 1dm,   o o 45 , 15 B C   . Tính dộ dài , , AC BC AB

và diện tích tam giác ABC .

Bài 3: Cho đường tròn (O; R), hai đường kính AB và CD vuông góc với nhau. Gọi K là trung điểm của OC. Gọi

M là giao điểm thứ hai của BK với đường tròn (O), I là giao điểm của MD và AB. Tính diện tích :

a)Tam giác MAB;

b)Tam giác MIK.

Dạng 3: Bài toán dựa hệ quả của góc nội tiếp chứng minh ba điểm thẳng hàng.

Bài 1: Cho đường tròn  O đường kính AB và một cung AM có số đo nhỏ hơn 90. Vẽ các dây

MC AB,MD / /AB  . Chứng minh rằng ba điểm C, O, D thẳng hàng.

Bài 2: Cho đường tròn  O đường kính AB . Vẽ đường tròn  K tiếp xúc với đường tròn  O tại C. Các dây

CA, CB cắt đường tròn  K lần lượt tại E và F. Chứng minh rằng E, K, F thẳng hàng.

Bài 3: Cho đường tròn  O đường kính AB . Điểm M chuyển động trên  O , M A,M B   . Kẻ MH AB  .

Kẻ đường tròn   1 O đường kính MH cắt đường thẳng MA và MB tại C và D. Chứng minh rằng C,D,O thẳng

hàng.

Bài 4: Cho ABC  nhọn có  BAC 45   nội tiếp đường tròn  O . Các đường cao BH,CK cắt đường tròn  O

lần lượt tại D và E. Chứng minh rằng D,O,E thẳng hàng .

Dạng 4: Bài toán dựa vào định lí, tính chất góc nội tiếp chứng minh hai đường thẳng vuông góc.

Bài 1: Cho tam giác nhọn ABC   AB AC nội tiếp đường tròn (O). Gọi H là trực tâm của tam giác ABC, K là

giao điểm thứ hai củaAH với đường tròn (O). Đường thẳng đi qua H và vuông góc với OA cắt BC ởI. Chứng

minh rằng IK là tiếp tuyến của đường tròn (O).

Bài 2: Cho tam giác nhọn    ABC AB AC , trực tâm H. Gọi I là trung điểm của AH, M là trung điểm của BC.

Tia phân giác của góc BAC cắt IM ở K. Chứng minh rằng  90 .   AKH

Bài 3: Cho tam giác ABC nội tiếp đường tròn (O). Tia phân giác góc Acắt BCởD và cắt đường tròn (O) ở M

(khác A). Kẻ tiếp tuyến AK với đường tròn  ; M MB ,K là tiếp điểm. Chứng minh rằng DK vuông góc với AM.

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.