Chuyên đề vị trí tương đối của hai đường tròn

Chuyên đề vị trí tương đối của hai đường tròn

Nguồn: sytu.vn

Báo tài liệu không phù hợp
Nội dung Chuyên đề vị trí tương đối của hai đường tròn Bản PDF - Nội dung bài viết Chuyên đề vị trí tương đối của hai đường trònKIẾN THỨC TRỌNG TÂMCÁC DẠNG BÀI MINH HỌATRẮC NGHIỆM RÈN PHẢN XẠ Chuyên đề vị trí tương đối của hai đường tròn Tài liệu này được biên soạn bởi tác giả Toán Học Sơ Đồ, gồm tổng cộng 36 trang. Nó tập trung vào kiến thức quan trọng về vị trí tương đối của hai đường tròn và cung cấp hướng dẫn chi tiết để giải các dạng bài tập tự luận & trắc nghiệm trong chương trình Hình học lớp 9, chương 2 bài số 7 và bài số 8. KIẾN THỨC TRỌNG TÂM 1. Tính chất của đường nối tâm: - Đường nối tâm là trục đối xứng của hình tạo bởi hai đường tròn. - Nếu hai đường tròn tiếp xúc nhau, tiếp điểm sẽ nằm trên đường nối tâm. - Nếu hai đường tròn cắt nhau, đường nối tâm là đường trung trực của dây chung. 2. Liên hệ giữa vị trí của hai đường tròn với đoạn nối tâm và bán kính: - Hai đường tròn có thể cắt nhau, tiếp xúc nhau hoặc không giao nhau. - Trường hợp tiếp xúc nhau có thể là tiếp xúc ngoài hoặc tiếp xúc trong. - Trường hợp không giao nhau có thể hai đường tròn ở ngoài nhau, một đường tròn đựng đường tròn khác hoặc hai đường tròn đồng tâm. CÁC DẠNG BÀI MINH HỌA - Dạng 1: Nhận biết vị trí tương đối của hai đường tròn. - Dạng 2: Bài tập về hai đường tròn cắt nhau. - Dạng 3: Bài tập về hai đường tròn tiếp xúc. TRẮC NGHIỆM RÈN PHẢN XẠ Ngoài ra, tài liệu cũng cung cấp bài tập tự luyện để học sinh rèn luyện kỹ năng giải các bài toán liên quan đến vị trí tương đối của hai đường tròn.

Xem trước nội dung

1. TOÁN HỌC SƠ ĐỒ ‐ THCS.TOANMATH.com

VỊ TRÍ TƯƠNG ĐỐI CỦA HAI ĐƯỜNG TRÒN

A.KIẾN THỨC TRỌNG TÂM

1.Tính chất của đường nối tâm

-Đường nối tâm (đường thẳng đi qua tâm 2 đường tròn) là trục đối xứng của hình tạo bởi hai đường tròn.

Chú ý:

• Nêu hai đường tròn tiếp xúc nhau thì tiếp điểm nằm trên đường nối tâm.

-Nếu hai đường tròn cắt nhau thì đường nối tâm là đường trung trực của dây chung.

2.Liên hệ giữa vị trí của hai đường tròn với đoạn nối tâm d và các bán kính R và r

Vị trí tương đối của hai đường tròn (O;R) và (O’;r) vói

R>r

Số điểm

chung

Hệ thức giữa d và R, r

Hai đường tròn cắt nhau 2 R-r<d<R+r Hai đường tròn tiếp xúc nhau

1

- Tiếp xúc ngoài d = R + r, - Tiếp xúc trong d = R-r Hai đường tròn không giao nhau

0

- Ở ngoài nhau d> R + r - (O) đựng (O') d<R-r - (O) và (O') đổng tâm d = 0

B.CÁC DẠNG BÀI MINH HỌA

Dạng 1: Nhận biết vị trí tương đối của hai đường tròn.

Phương pháp giải: Áp dụng các kiến thức về vị trí tương đối của hai đường tròn liên quan đến trường hợp hai đường tròn … Bài 1: Cho đường tròn tâm O bán kính R và đường tròn tâm ' O bán kính r ( R r  ).Viết các hệ thức

tương ứng giữa r, R và OO'vào bảng sau.

Vị trí tương đối của hai đường tròn Số điểm chung Hệ thức giữa OO'

r và R

Hai đường tròn cắt nhau 2

Hai đường tròn tiếp xúc nhau

+) Tiếp xúc ngoài

+) Tiếp xúc trong

1

Hai đường tròn không giao nhau

+)  O và  ' O ở ngoài nhau

+)  O đựng  ' O

0

2. TOÁN HỌC SƠ ĐỒ ‐ THCS.TOANMATH.com

Bài 2: Cho đường tròn tâm O bán kính R và đường tròn tâm ' O bán kính r . Điền vào chỗ trống trong

bảng sau.

Vị trí tương đối của hai đường tròn OO' R r 14 8 6

Hai đường tròn tiếp xúc trong 17 5 9 6 4 36 11 17

Dạng 2: Bài tập về hai đường tròn cắt nhau

Phương pháp: Áp dụng các kiến thức về vị trí tương đối

của hai đường tròn liên quan đến trường họp hai đường

tròn cắt nhau.

Bài 3: Cho đường tròn ( ,6 cm) O và đường tròn ( ,5 cm) O có đoạn nối tâm 8 OO cm. Biết đường tròn

( ) O và( ) Ocắt OO

lần lượt tại N , M (hìnhbên).

Tính độ dài đoạn thẳng MN .

Bài 4: Cho hai đường tròn (O ;4 cm) và (O;3cm) có 5 OO cm. Hai đường tròn trên cắt nhau tại Avà

B . Tính độ dài AB .

Bài 5: Cho hình vuông ABCD cạnh bằng a . Gọi E là trung điểm của cạnh CD . Tính độ dài dây cung

chung DF của đường tròn đường kính AE và đường tròn đường kính CD .

Bài 6: Cho hai đường tròn 1 2 (O ;R),(O ;Rʹ) cắt nhau tại K và H đường thẳng 1 O H cắt   1 O tại A cắt

2 (O ) tại B , đường thẳng 2 O H cắt   1 O tại C, cắt 2 (O ) tại D .

1) Chứng minh ba điểm A,K,D thẳng hàng.

2) Chứng minh ba đường thẳng AC,BD,HK đồng quy tại một điểm.

Bài 7: Cho hai đường tròn 1 2 (O ;R),(O ;R) cắt nhau tại A,B ( 1 2 O ,O nằm khác phía so với đường thẳng

AB). Một cát tuyến PAQ xoay quanh A         1 2 P O ,Q O sao cho A nằm giữa P và Q . Hãy xác đinh

vị trí của cát tuyến PAQ trong mỗi trường hợp.

1) A là trung điểm của PQ

2) PQ có độ dài lớn nhất

3) Chu vi tam giác BPQ lớn nhất

4) BPQ S lớn nhất.

3. TOÁN HỌC SƠ ĐỒ ‐ THCS.TOANMATH.com

Dạng 3: Bài tập về hai đường tròn tiếp xúc

Phương pháp: Áp dụng các kiến thức về vị trí tương đối của hai đường tròn liên quan đến trường hợp hai

đường tròn không cắt nhau.

Bài 8: Cho hai đường tròn ( ;2 cm) I và ( ;3 cm) J tiếp xúc ngoài nhau. Tính độ dài đoạn nối tâm IJ .

Bài 9: Cho hai đường tròn ( ;4 O cm) và ( ;11 O cm). Biết khoảng cách 2 3 OO a    cm với a là số

thực dương. Tìm a để hai đường tròn tiếp xúc nhau.

Bài 10: Cho hai đường tròn (O;R) và (Oʹ;Rʹ) tiếp xúc ngoài tại A với  (R Rʹ) . Đường nối tâm OOʹ cắt

(O),(Oʹ) lần lượt tại B,C . Dây DE của (O) vuông góc với BC tại trung điểm K của BC .

1) Chứng minh BDCE là hình thoi

2) Gọi I là giao điểm của EC và (Oʹ) . Chứng minh D,A,I thẳng hàng

3) Chứng minh KI là tiếp tuyến của (Oʹ) .

Bài 11: Cho hai đường tròn (O) và (Oʹ) tiếp xúc ngoài tại A . Qua A kẻ một cát tuyến cắt (O) tại C , cắt

đường tròn (Oʹ) tại D

1) Chứng minh OC / /OʹD

2) Kẻ tiếp tuyến chung ngoài MN , gọi P, Q lần lượt là các điểm đối …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.