Chuyên đề một số hệ thức về cạnh và đường cao trong tam giác vuông

Chuyên đề một số hệ thức về cạnh và đường cao trong tam giác vuông

Nguồn: sytu.vn

Báo tài liệu không phù hợp
Nội dung Chuyên đề một số hệ thức về cạnh và đường cao trong tam giác vuông Bản PDF - Nội dung bài viết Chuyên đề về hệ thức về cạnh và đường cao trong tam giác vuông Chuyên đề về hệ thức về cạnh và đường cao trong tam giác vuông Tài liệu này bao gồm 29 trang, cung cấp tóm tắt lý thuyết, các dạng bài và bài tập chuyên đề về một số hệ thức liên quan đến cạnh và đường cao trong tam giác vuông. Được thiết kế để hỗ trợ học sinh trong quá trình học chương trình Hình học 9 chương 1 bài số 1. A. LÝ THUYẾT: Trong phần này, ta tìm hiểu và lý giải cách chứng minh các hệ thức liên quan đến cạnh và đường cao trong tam giác vuông. Sử dụng định lý Ta-lét và các hệ thức lượng để biến đổi các vế và chứng minh định lý. B. DẠNG BÀI MINH HỌA: I. Bài toán và các dạng bài và phương pháp 1. Dạng 1: Chứng minh hệ thức. Sử dụng định lý Ta-lét và hệ thức lượng để chứng minh. 2. Dạng 2: Tìm độ dài cạnh, số đo góc. Bước 1: Đặt độ dài cạnh, góc bằng ẩn. Bước 2: Lập phương trình chứa ẩn dựa trên giả thiết. Bước 3: Giải phương trình và tìm ẩn số. 3. Dạng 3. Bài toán thực tế liên quan. II. Trắc nghiệm rèn phản xạ: Sau khi ôn tập lí thuyết và dạng bài, học sinh có thể kiểm tra kiến thức của mình qua các câu hỏi trắc nghiệm rèn phản xạ. III. Phiếu bài tự luyện: Để học sinh có thể tự kiểm tra kiến thức và luyện tập, phiếu bài tự luyện cung cấp các bài tập thực hành. IV. Hướng dẫn giải: Cuối cùng, phần hướng dẫn giải sẽ cung cấp lời giải chi tiết cho các bài tập, giúp học sinh hiểu rõ hơn về cách giải các dạng bài.

Xem trước nội dung

1. TOÁN HỌC SƠ ĐỒ ‐ THCS.TOANMATH.com

CHUYÊN ĐỀ MỘT SỐ HỆ THỨC VỀ CẠNH VÀ ĐƯỜNG CAO TRONG TAM GIÁC VUÔNG A.LÝ THUYẾT

B.DẠNG BÀI MINH HỌA I.BÀI TOÁN VÀ CÁC DẠNG BÀI VÀ PHƯƠNG PHÁP Dạng 1: Chứng minh hệ thức Phương pháp giải Sử dụng định lý Ta-lét và hệ thức lượng đã học biến đổi các vế, đưa về dạng đơn giản để chứng minh. Bài 1. Cho ABC  nhọn có đường cao AH . Chứng minh 2 2 2 2 AB AC BH CH    . Bài 2. Cho tứ giác lồi ABCD có AC BD  tại O . Chứng minh 2 2 2 2 AB CD AD BC    .

Bài 3. Cho tam giác ABC cân tại   0 90 A A , kẻ BM CA  . Chứng minh

2 2 1. AM AB MC BC        

Bài 4 . Một đường thẳng đi qua đỉnh A của hình bình hành ABCD cắt BD, BC, DC theo thứ tự ở E, K, G. Chứng minh rằng: a) 2 . AE EK EG  ;

b) 1 1 1 AE AK AG   ;

c) Khi đường thẳng thay đổi vị trí nhưng vẫn đi qua A thì tích BK.DG có giá trị không thay đổi. Bài 5. Cho hình thang ABCD có , AB a CD b   . Qua giao điểm O của hai đường chéo, kẻ đường thẳng

song song với AB, cắt AD và BC theo thứ tự ở E và G. Chứng minh rằng 1 1 1 1 OE OG a b    .

Dạng 2: Tìm độ dài đoạn thẳng, số đo góc Phương pháp giải Bước 1: Đặt độ dài cạnh, góc bằng ẩn. Bước 2: Thông qua giả thiết và các hệ thức lượng lập phương trình chứa ẩn. Bước 3: Giải phương trình, tìm ẩn số. Từ đó tính độ dài đoạn thẳng hoặc góc cần tìm. Bài 1. Cho ABC  vuông tại A có đường cao AH , có 15cm, 12cm AB AH   . Tính , , , BH BC CH AC

Bài 2. Cho hình thang ABCD, vẽ   DE AC E AC   . Biết 9 cm, 17 cm, 15cm. AB AC CD   

a) Tính , , AD BC DE .

b) Tính , ABCD ABC S S .

Bài 3. Cho ABC  vuông tại A , có 3 , 30cm 4 AB AC BC   . Tính , . AB AC

Bài 4. Cho hình thoi BEDF nội tiếp tam giác ABC (E thuộc AB, D thuộc AC, F thuộc BC).

2. TOÁN HỌC SƠ ĐỒ ‐ THCS.TOANMATH.com

a) Tính cạnh hình thoi biết , AB c BC a   .

b) Chứng minh 2ac BD a c   với , AB c BC a   .

c) Tính độ dài AB, BC, biết , , AD m DC n DE d    .

Bài 5. Cho tam giác ABC, / / PQ BC với P, Q là các điểm tương ứng thuộc AB, AC. Đường thẳng PC và

QB cắt nhau tại G. Đường thẳng đi qua G và song song với BC cắt AB tại E và AC tại F. Biết

, PQ a FE b   . Tính độ dài của BC.

Bài 6. Trên cạnh BC của hình vuông ABCD cạnh 6, lấy điểm E sao cho 2 BE  . Trên tia đối của tia CD lấy điểm F sao cho 3 CF . Gọi M là giao điểm của AE và BF. Tính góc AMC. Dạng 3. Toán thực tế Bài 1: Một cột đèn có bóng trên mặt đất dài 7,5 m, các tia sáng mặt trời tạo với mặt đất một góc xấp xỉ bằng 42. Tính chiều cao của cột đèn. Bài 2: Ở độ cao 920 m, từ một máy bay trực thăng người ta nhìn hai điểm D, C của hai đầu cầu những góc so với đường vuông góc với mặt đất các góc lần lượt là 37 , 31 .       Tính chiều dài CD của cây

cầu. Bài 3. Một sợi dây treo từ ngọn cây thả xuống đất thì dư ra một đoạn dây dài 0,5 m . Nếu kéo căng sợi dây

sao cho đầu dây chạm đất thì đo được khoảng cách từ đầu dây đến gốc cây là 2,5m . Tính chiều cao cây.

Bài 4. Nhà An ở vị trí A , nhà Bảo ở vị trí B cách nhau 2 m k . Quán Game ở tại vị trí C , biết 800m AC 

và AB AC  . Vào một ngày đẹp trời, An hẹn Bảo đến quán Game. Biết An đi bộ với vận tốc 5 m/h k và

Bảo đi xe đạp. Hỏi Bảo phải đi với vận tốc bao nhiêu để đến quán Game cùng lúc với An.

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.