Chuyên đề hệ thức Vi-ét và ứng dụng
QR

Chuyên đề hệ thức Vi-ét và ứng dụng

Nguồn: sytu.vn

Báo tài liệu không phù hợp
Nội dung Chuyên đề hệ thức Vi-ét và ứng dụng Bản PDF - Nội dung bài viết Chuyên đề hệ thức Vi-ét và ứng dụng Chuyên đề hệ thức Vi-ét và ứng dụng Tài liệu này được biên soạn bởi tác giả Toán Học Sơ Đồ, là một công cụ hữu ích hỗ trợ học sinh trong quá trình học tập chương trình Đại số 9 chương 4 bài số 6. Tài liệu gồm 57 trang, tổng hợp kiến thức trọng tâm về hệ thức Vi-ét và các ứng dụng của nó. Trọng tâm cần đạt của tài liệu bao gồm: Tóm tắt lý thuyết: Bao gồm hệ thức Vi-ét và ứng dụng của nó trong giải các bài toán. Bài tập và các dạng toán: Cung cấp hướng dẫn giải từ những dạng cơ bản như tính giá trị của biểu thức đối xứng giữa các nghiệm đến các dạng phức tạp hơn như xác định điều kiện của tham số để phương trình có nghiệm thỏa mãn hệ thức cho trước. Bên cạnh đó, tài liệu cũng cung cấp các phần: Bài tập về nhà: Để học sinh tự ôn tập và củng cố kiến thức. Nâng cao phát triển tư duy: Để học sinh rèn luyện tư duy logic và phân tích toán học. Trắc nghiệm rèn luyện phản xạ: Giúp học sinh nâng cao khả năng giải toán nhanh chóng. Phiếu bài tập tự luyện: Bao gồm các dạng bài tập từ cơ bản đến phức tạp để học sinh tự rèn luyện kỹ năng giải toán. Qua tài liệu này, học sinh sẽ có cơ hội nắm vững kiến thức về hệ thức Vi-ét và ứng dụng của nó trong giải các bài toán Đại số, từ đó nâng cao khả năng giải toán và tư duy logic toán học của mình.

Xem trước nội dung

CHUYÊN ĐỀ HỆ THỨC VI-ÉT VÀ ỨNG DỤNG

A.TRỌNG TÂM CẦN ĐẠT

I. TÓM TẮT LÝ THUYẾT

1. Hệ thức Vi-ét

Cho phương trình bậc hai ax2 +bx + c = 0 (a 0). Nếu x1, x2 là hai nghiệm của phương trình thì:

1 2

1 2

. .

b S x x a c P x x a

         

2. Ứng dụng của hệ thức Vi-ét

a) Xét phương trình bậc hai ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0).

- Nếu a + b + c = 0 thì phương trình có một nghiệm là x1 = 1, nghiệm còn lại là

2 . c x a 

- Nếu a - b + c = 0 thì phương trình có một nghiệm là x1 = -1, nghiệm còn lại là 2 . c x a 

b) Tìm hai số biết tổng và tích của chúng: Nếu hai số có tổng bằng S và tích bằng P thì hai số đó

là hai nghiệm của phương trình:

X2- SX + P = 0.

II. BÀI TẬP VÀ CÁC DẠNG TOÁN

Dạng 1. Không giải phương trình, tính giá trị của biêu thức đối xứng giữa các nghiệm

Phương pháp giải: Ta thực hiện theo các bước sau:

Bước 1. Tìm điều kiện để phương trình có nghiệm: 0. 0 a    

Từ đó áp dụng hệ thức Vi-ét ta có:

1 2 b S x x a     và 1 2 . . c P x x a  

Bước 2. Biến đổi biểu thức đối xứng giữa các nghiệm của đề bài theo tổng x1 + x2 và tích x1x2

sau đó áp dụng Bước 1.

Chú ý: Một số biểu thức đối xứng giữa các nghiệm thường gặp là:

2 2 2 2 1 2 1 2 1 2 ( ) 2x 2 ; A x x x x x S P        

3 3 3 3 1 2 1 2 1 2 1 2 ( ) 3x ( ) 3 S; B x x x x x x x S P         

4 4 2 2 2 2 2 2 2 2 1 2 1 2 1 2 ( ) 2x ( 2 ) 2 ; C x x x x x S P P        

2 2 1 2 1 2 1 2 ( ) 4x 4 . D x x x x x S P        

1.1. Gọi x1, x2 là nghiệm của phương trình x2 - 5x + 3 = 0. Không giải phương trình, hãy tính giá

trị của các biểu thức:

a) 2 2 1 2; A x x   b) 3 3 1 2; B x x  

1.2 .Cho phưoug trình: -3x2 - 5x-2 = 0. Với x1,x2 là nghiệm của phương trình, không giải phương

trình, hãy tính:

a) 1 2 1 2

1 1 ; M x x x x     b)

1 2

1 1 ; 3 3 N x x    

c) 1 2 2 2 1 2

3 3; x x P x x     d) 1 2

2 1 . 2 2 x x Q x x    

2.1.Cho phương trình x2 - 2(m - 2)x + 2m -5 = 0 (ra là tham số).

a) Tìm điều kiện của ra để phương trình có hai nghiệm phân biệt x1,x2.

b) Với ra tìm được ở trên, tìm biểu thức liên hệ giữa x1,x2 không phụ thuộc vào ra.

2.2. Cho phương trình x2 +(m + 2)x + 2m = 0. Với giá trị nào của tham số m thì phương trình có

hai nghiệm phân biệt x1 ,x2 ? Khi đó, hãy tìm biểu thức liên hệ giữa x1, x2 không phụ thuộc vào

ra.

Dạng 2. Giải phương trình bằng cách nhấm nghiệm

Phương pháp giải: Sử dụng ứng dụng của hệ thức Vi-ét.

3.1. Xét tổng a + b + c hoặc a - b + c rồi tính nhẩm các nghiệm của các phương trình sau:

a) 15x2 -17x + 2 = 0;

b) 1230x2 - 4x - 1234 = 0;

c) (2 - 3 )x2 + 2 3 x - (2 + 3 ) = 0;

d) 2 5x - (2 - 5 )x - 2 = 0.

3.2. Tính nhẩm nghiệm của các phương trình sau:

a) 7x2 -9x + 2 = 0; b) 23x2 -9x-32 = 0;

c) 1975x2 + 4x - 1979 = 0; d) 31, 1x2 - 50,9x + 19,8 = 0.

4.1. Cho phương trình (ra - 2)x2 - (2m + 5)x + ra + 7 = 0 với tham số ra.

a) Chứng minh phương trình luôn có một nghiệm không phụ thuộc vào tham số m.

b) Tìm các nghiệm của phương trình đã cho theo tham số ra.

4.2. Cho phương trình (2m - 1)x2 + (m - 3)x – 6m - 2 = 0.

a) Chứng minh phương trình đã cho luôn có nghiệm x = -2.

b) Tìm các nghiệm của phương trình đã cho theo tham số ra.

5.1. Cho phương trình mx2 -3(m + l)x + m2 - 13m - 4 = 0 (ra là tham số). Tìm các giá trị của ra

để phương trình có một nghiệm là x = -2. Tìm nghiệm còn lại.

5.2. Tìm giá trị của tham số ra để phương trình x2 +3mx - 108 = 0 (ra là tham số) có một nghiệm

là 6. Tìm nghiệm còn lại.

Dạng 3. Tìm hai số khi biết tổng và tích

Phương pháp giải: Để tìm hai số x, y khi biết tổng S = x + y và tích P = x.y, ta làm như sau:

Bước 1. Giải phương trình X2 -SX+P = 0 để tìm các nghiệm X1,X2.

Bước 2. Khi đó các số x, y cần tìm là x = X1,y = X2 hoặc x = X2, y = X1.

6.1. Tìm hai số u và v trong mỗi trường hợp sau:

a) u + v = 15,uv = 36; b) u2 + v2 = 13,uv = 6.

6.2. Tìm hai số u và v trong mỗi trường hợp sau:

a) u + v = 4,uv = 7; b) u + v = -12,uv - 20.

7.1. Lập phương trình bậc hai có hai nghiệm là 2 + 3 và 2 - 3 .

7.2. Tìm …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.