BÀI TẬP CƠ BẢN VÀ NÂNG CAO ĐẠI SỐ 9 GV: Thạc sĩ Bùi Đức Phương – SĐT 0906 434 811
1
CHƯƠNG I: CĂN BẬC HAI - CĂN BẬC BA
BÀI 1 – CĂN BẬC HAI
A. NỘI DUNG LÝ THUYẾT.
1. Nhắc lại:
Căn bậc hai của một số 𝑎 không âm là số 𝑥 sao cho 𝑥2 = 𝑎
Hay nói cách khác, căn bậc hai của một số 𝑎 không âm là số x mà bình phương lên thì bằng 𝑎.
Nếu số 𝑎= 0 thì nó có một căn bậc hai là chính nó, ta viết √0 = 0
Nếu số 𝑎> 0 thì nó có hai căn bậc hai
Căn bậc hai dương: +√𝑎
Căn bậc hai âm: −√𝑎
Ví dụ: Ta có 4 và −4 là căn bậc hai của 16 vì 42 = (−4)2 = 16.
Căn bậc hai dương của 16 là +4
Căn bậc hai âm của 16 là −4
2. Định nghĩa:
Với số dương a, khi đó số √𝑎 được gọi là căn bậc hai số học của a.
Số 0 được gọi là căn bậc hai số học của 0.
B. CÁC DẠNG BÀI TẬP QUAN TRỌNG.
DẠNG 1 – TÌM CĂN BẬC HAI CỦA MỘT SỐ.
Phương pháp giải: Bám sát vào định nghĩa và tính chất của căn bậc hai.
Định nghĩa: Căn bậc hai của một số 𝑎 không âm là số x mà bình phương lên thì bằng 𝑎.
Tính chất:
Nếu số 𝑎= 0 thì nó có một căn bậc hai là chính nó, ta viết √0 = 0
Nếu số 𝑎> 0 thì nó có hai căn bậc hai
Căn bậc hai dương: +√𝑎
Căn bậc hai âm: −√𝑎
Với số dương a, khi đó số √𝑎 được gọi là căn bậc hai số học của a.
BÀI TẬP CƠ BẢN VÀ NÂNG CAO ĐẠI SỐ 9 GV: Thạc sĩ Bùi Đức Phương – SĐT 0906 434 811
2
Hướng dẫn giải:
Căn bậc hai của 81.
Ta có 92 = (−9)2 = 81.
Suy ra:
Căn bậc hai dương của 81 là +9 hay 9.
Căn bậc hai âm của 81 là −9.
Căn bậc hai của 25.
Ta có 52 = (−5)2 = 25.
Suy ra:
Căn bậc hai dương của 25 là +5 hay 5.
Căn bậc hai âm của 25 là −5.
Căn bậc hai của 7.
Ta có √7 = (−√7) 2 = 7.
Suy ra:
Căn bậc hai dương của 7 là +√7 hay √7.
Căn bậc hai âm của 7 là −√7.
Căn bậc hai của 8.
Ta có √8 = (−√8) 2 = 8.
Suy ra:
Căn bậc hai dương của 7 là +√8 hay √8.
Căn bậc hai âm của 7 là −√8.
Ví dụ 1: Tìm các căn bậc hai của các số sau
1) 81 2) 25 3) 7 4) 8 5) −144
BÀI TẬP CƠ BẢN VÀ NÂNG CAO ĐẠI SỐ 9 GV: Thạc sĩ Bùi Đức Phương – SĐT 0906 434 811
3
Căn bậc hai của −144.
Ta có −144 là một số âm nên không tồn tại căn bậc hai.
Vậy không tồn tại căn bậc hai của −144.
Hướng dẫn giải:
1) 𝑥2 = 9
⇔𝑥= √9 hoặc 𝑥= −√9
⇔ 𝑥= 3 hoặc 𝑥= −3
2) 𝑥2 = 7
⇔𝑥= √7 hoặc 𝑥= −√7
⇔ 𝑥≈2,646 hoặc 𝑥≈−2,646
Lưu ý:
Một số học sinh sử dụng máy tính bỏ túi bấm máy tính và cho kết quả √8 = 2√2.
Bấm máy tính và cho kết quả √8 = 2√2.
Học sinh cần lưu ý là phép biến đổi √8 = 2√2 được học ở bài §3 - Liên hệ giữa phép
nhân, chia & phép khai phương. Nếu học sinh gặp dạng bài tập trên trước khi học bài
§3 thì KHÔNG được sử dụng phép biến đổi √8 = 2√2.
Ví dụ 2: Tìm 𝒙 (làm tròn đến chữ số thập phân thứ 3).
1) 𝑥2 = 9 2) 𝑥2 = 7 3) 𝑥2 = −5
BÀI TẬP CƠ BẢN VÀ NÂNG CAO ĐẠI SỐ 9 GV: Thạc sĩ Bùi Đức Phương – SĐT 0906 434 811
4
3) 𝑥2 = −5
Ta có 𝑥2 ≥0 với mọi 𝑥
Suy ra 𝑥2 = −5 ⇔𝑥∈∅
BAI TẬP TỰ ÔN TẬP.
Câu 1. Tìm căn bậc hai số học rồi suy ra căn bậc hai của các số sau:
225 16 9 625 36
1 49 289 256 169
484 576 676 121 441
Câu 2. Tìm nghiệm các phương trình sau (làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai):
1) 𝑥2 = 7 2) 𝑥2 = −3 3) 𝑥2 = 6,5
4) 𝑥2 = 26 5) 𝑥2 = 14 6) 𝑥2 = 8
Câu 3. Tìm 𝒙≥𝟎 biết:
1) √𝑥= 3 2) √𝑥= 5 3) √𝑥= 7
4) √𝑥= −11 5) √𝑥= 9 6) √𝑥= 16
Lưu ý: Hai dạng toán dễ nhầm lẫn
𝑥2 = 9. √𝑥= 9.
⇔𝑥= √9 hoặc 𝑥= −√9
⇔ 𝑥= 3 hoặc 𝑥= −3
Vậy 𝑥= 3 hoặc 𝑥= −3
⇔(√𝑥)
2 = 92 (Bình phương 2 vế)
⇔ 𝑥= 81.
Vậy 𝑥= 81
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.