Lý thuyết và bài tập chuyên đề hàm số
QR

Lý thuyết và bài tập chuyên đề hàm số

Nguồn: sytu.vn

Báo tài liệu không phù hợp
Nội dung Lý thuyết và bài tập chuyên đề hàm số Bản PDF - Nội dung bài viết Lý thuyết và bài tập chuyên đề hàm sốCHỦ ĐỀ 1: HÀM SỐ BẬC NHẤTCHỦ ĐỀ 2: HÀM SỐ Y = AXCHỦ ĐỀ 3: HÀM SỐ Y = AX + BCHỦ ĐỀ 4: HÀM SỐ Y = AX^2 Lý thuyết và bài tập chuyên đề hàm số Tài liệu này bao gồm 55 trang lý thuyết quan trọng và hướng dẫn cách giải các bài toán liên quan đến hàm số và đồ thị hàm số như y = ax, y = ax + b, y = ax^2, trong chương trình Toán lớp 9. Đây là tài liệu phù hợp để ôn luyện và nâng cao kiến thức Toán của học sinh lớp 9, bồi dưỡng học sinh giỏi môn Toán, và luyện thi vào lớp 10. Chi tiết nội dung tài liệu lý thuyết và bài tập chuyên đề hàm số: CHỦ ĐỀ 1: HÀM SỐ BẬC NHẤT Nếu y phụ thuộc vào x và mỗi giá trị của x tương ứng với duy nhất một giá trị của y, thì y được gọi là hàm số của x. Đồ thị của hàm số y = f(x) là tập hợp các điểm biểu diễn các cặp giá trị (x;f(x)) trên mặt phẳng tọa độ. Y là hàm hằng nếu y luôn nhận một giá trị không đổi khi x thay đổi. Hàm số đồng biến và hàm số nghịch biến. CHỦ ĐỀ 2: HÀM SỐ Y = AX Hàm số y = ax (a khác 0) xác định với mọi số thực a. Đồ thị của hàm số y = ax là một đường thẳng đi qua gốc tọa độ. Hàm số y = ax đồng biến khi a > 0 và nghịch biến khi a 0 và nghịch biến khi a 0, hàm số nghịch biến với x 0, và bằng 0 với x = 0. Nếu a 0, và bằng 0 với x = 0. Đồ thị của hàm số là một parabol đi qua gốc tọa độ và có trục tung là trục đối xứng. Đây là những kiến thức căn bản và quan trọng về hàm số mà học sinh cần nắm vững để có thể giải quyết các bài toán Toán hiệu quả. Hãy ôn tập và áp dụng những kiến thức này vào thực hành để nâng cao trình độ Toán của bạn!

Xem trước nội dung

2

CHUYÊN ĐỀ HÀM SỐ

CHỦ ĐỀ 1: HÀM SỐ BẬC NHẤT

Nhắc lại kiến thức về hàm số

Nếu đại lượng y phụ thuộc vào đại lượng thay đổi x sao cho với mỗi giá trị của x

ta luôn xác định được chỉ một giá trị số tương ứng của y thì y được gọi là hàm số của x .

Đồ thị của hàm số ( ) y f x  là tập hợp tất cả các điểm biểu diễn các cặp giá trị tương

ứng   ; ( ) x f x trên mặt phẳng tọa độ.

Khi x thay đổi mà y luôn nhận một giá trị không đổi thì y được gọi là hàm hằng.

Chẳng hạn 2 y  là một hàm hằng, đồ thị của hàm số này là đường thẳng vuông góc với

trục tung, cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng 2 .

Cho hàm số ( ) y f x  xác định với mọi giá trị của x thuộc . Với 1 2 , x x bất kì thuộc :

Nếu 1 2 x x  mà   1 2 f x f x  thì ta nói hàm số đó đồng biến trên ,

Nếu 1 2 x x  mà   1 2 f x f x  thì ta nói hàm số đó nghịch biến trên .

Ví dụ minh họa:

Ví dụ 1. Cho hàm số 5 3 ( ) 5 f x ax bx cx     ( , , a b c là hằng số).

Cho biết ( 3) 208 f   . Tính (3) f .

Lời giải

Ta có 5 3 ( 3) ( 3) ( 3) ( 3) 5 f a b c        ;

5 3 (3) .3 .3 .3 5 f a b c    

Nên ( 3) (3) 10 f f    . Do đó 208 (3) 10 f   .

Vậy (3) 10 208 218 f    .

Ví dụ 2. (Trích đề thi HSG huyện Bình Giang năm 2012-2013)

Tìm m để hàm số bậc nhất − + = − − +

2

2 m 2013m 2012 y x 2011 m 2 2m 3

là hàm số nghịch biến.

Lời giải

Để hàm số

2

2 m 2013m 2012 y x 2011 m 2 2m 3 − + = − − +

nghịch biến thì

2

2 m 2013m 2012 0 m 2 2m 3 − + < − +

(1).

( )

2 2 m 2 2m 3 m 2 1 0 m − + = − + > ∀

(1) ( )( ) 2 m 2013m 2012 0 m 1 m 2012 0 ⇔ − + < ⇔ − − <

THCS.TOANMATH.com TÀI LIỆU TOÁN HỌC

3

m 1 0 m 1

m 2012 0 m 2012

m 1 0 m 1

m 2012 0 m 2012

  −> >       − < <     ⇔ ⇔   −< <       − > >      

1 m 2012 ⇒< <

Vậy khi 1 m 2012 < < thì hàm số nghịch biến.

Ví dụ 3. (Trích đề thi HSG tỉnh Lâm Đồng năm 2010-2011)

Cho hàm số y = f(x) = (3m2 – 7m +5) x – 2011 (*) . Chứng minh hàm số (*) luôn đồng biến

trên R với mọi m.

Lời giải

Ta có: 3m2 – 7m + 5 = 3 2 7 5 m m 3 3   − +    

2

2

7 49 60 3 m 6 36 36

7 11 3 m 0 m 6 36

    = − − +          

    = − + > ∀          

Vây f(x) đồng biến trên R với mọi m

Ví dụ 4. Với giá trị nào của m thì hàm số sau là hàm số bậc nhất:

2 3 4m 3 1 a) y x 5 b) y x 2 m 4 2 − = − = − −

Lời giải

a) Để hàm số là hàm số bậc nhất thì:

3 4m 3 0 3 4m 0 m 2 4 − ≠ ⇔ − ≠ ⇔ ≠

Vậy để hàm số là hàm số bậc nhất thì 3 m 4 ≠

b) Để hàm số là hàm số bậc nhất thì m ≠ 2 và m ≠ -2.

CHỦ ĐỀ 2: HÀM SỐ Y = AX2

Tóm tắt lý thuyết:

Hàm số y ax    0 a  xác định với mọi số thực x .

Đồ thị của hàm số y ax  là một đường thẳng đi qua gốc toạ độ.

Trên tập hợp số thực, hàm số y ax  đồng biến khi 0 a  , nghịch biến khi 0 a  .

Ví dụ minh họa:

THCS.TOANMATH.com TÀI LIỆU TOÁN HỌC

4

Ví dụ 1. Trên mặt phẳng toạ độ, cho các điểm , , A B C có toạ độ (0;4), (3;4), (3;0) A B C .

Hãy tìm hệ số a sao cho đường thẳng y ax  chia hình chữ nhật OABC thành hai phần,

trong đó diện tích phần chứa điểm A gấp đôi diện tích phần chứa điểm C .

Lời giải

(h.2) Đường thẳng y ax  phải cắt cạnh BC

của hình chữ nhật OABC , gọi giao điểm đó là E có toạ độ

(3;3 ) a .

. 4.3 12 OABC S OAOC    .

1 1 .12 4 3 3 OCE OABC S S    .

8 2. : 2.4 : 3 3 OCE CE S OC    .

Từ 8 3 3 a  được 8 9 a  .

Đường thẳng phải tìm là 8 9 y x  .

Ví dụ 2. Cho hàm số 2 2 2 1 2 1 y x x x x       .

a) Vẽ đồ thị của hàm số.

b) Dùng đồ thị tìm giá trị nhỏ nhất của y , giá trị lớn nhất của y .

Lời giải

a) 2 2 ( 1) ( 1) | 1 | | 1 | y x x x x         . Lập bẳng xét dấu

x 1  1

1 x   0  

1 x    0 

Với 1 x  thì ( 1) (1 ) 2 y x x    .

Với 1 1 x   thì ( 1) (1 ) 2 y x x x      .

Với 1 x  thì ( 1) ( 1) 2 y x x      .

Đồ thì của hàm số được vẽ trên hình 3.

b) Trên đồ thị, ta thấy:

min 2 1 y x  ;

max 2 1 y x   .

THCS.TOANMATH.com TÀI LIỆU TOÁN HỌC

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.