HƯỚNG DẪN GIẢI Được thực hiện bởi AI Gemini Pro
PHẦN I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.
Câu 1. Phương pháp: Nhóm chứa mốt (nhóm yếu vị) của mẫu số liệu ghép nhóm là nhóm có tần số lớn nhất.
Lời giải: Quan sát bảng tần số ghép nhóm, ta thấy nhóm [30;45) có tần số lớn nhất bằng 18. Do đó,
mốt của mẫu số liệu thuộc nhóm [30;45) .
Chọn C.
Câu 2.
Phương pháp: Dựa vào đồ thị hàm số, giá trị cực đại là giá trị của y tại điểm cực đại của đồ thị.
Lời giải: Đồ thị hàm số đạt cực đại tại điểm ( 1;2) − . Khi đó, giá trị cực đại của hàm số là 2 = y .
Chọn D.
Câu 3.
Phương pháp: Sử dụng tính chất trọng tâm của tam giác. Với G là trọng tâm BCD , ta luôn có
0 + + = GB GC GD .
Lời giải: Chèn điểm A vào biểu thức trên ta được:
1 0 3 ( ) 3 − + − + − = + + = = + + AB AG AC AG AD AG AB AC AD AG AG AB AC AD
Chọn B.
Câu 4.
Phương pháp: Một đường thẳng vuông góc với một mặt phẳng thì nó vuông góc với mọi đường thẳng nằm trong mặt phẳng đó.
Lời giải: Vì ( ) ⊥ SA ABC nên SA vuông góc với tất cả các đường thẳng nằm trong mặt phẳng
( ) ABC , bao gồm AB , AC , và BC . Do đó các khẳng định A, C, D đều đúng. Khẳng định B sai vì
trong tam giác vuông SAB tại A , đường thẳng SA không thể vuông góc với cạnh huyền SB .
Chọn B.
Câu 5.
Phương pháp: Chọn và sắp xếp thứ tự k phần tử từ n phần tử khác nhau sử dụng chỉnh hợp
k n A .
Lời giải: Robot cần chọn lần lượt và có thứ tự 3 nút bấm khác nhau từ 6 nút bấm để tạo mã lệnh. Số mã lệnh khác nhau có thể tạo ra là:
3 6 6 5 4 120 = = A
Chọn A.
Câu 6.
Phương pháp: Mặt cầu 2 2 2 ( ): 2 2 2 0 + + − − − + = S x y z ax by cz d có bán kính 2 2 2 = + + − R a b c d .
Lời giải: Từ phương trình mặt cầu ta xác định được: 1, 2, 4, 6 = = − = = − a b c d . Bán kính của mặt cầu
là:
2 2 2 1 ( 2) 4 ( 6) 1 4 16 6 27 3 3 = + − + −− = + + + = = R
Chọn B.
Câu 7.
Phương pháp: Giải phương trình mũ cơ bản ( ) ( ) ( ) ( ) = = f x g x a a f x g x .
Lời giải:
3 5 2 2 3 5 2 + = + = = x x x
Chọn A.
Câu 8.
Phương pháp: Sử dụng các tính chất cơ bản của tích phân xác định.
Lời giải: Với hàm số ( ) f x liên tục trên đoạn [ ; ] a b , theo định nghĩa tính chất đảo giới hạn tích phân,
ta luôn có:
( ) ( ) = −
b a
a b f x dx f x dx
Chọn C.
Câu 9.
Phương pháp: Mặt phẳng ( ): 0 + + + = P Ax By Cz D có một vectơ pháp tuyến là ( ; ; ) = n A B C hoặc
các vectơ cùng phương với nó.
Lời giải: Mặt phẳng ( ) : 2 3 5 0 − + − = P x y z có một vectơ pháp tuyến là 0 (2; 3;1) = − n . Đối chiếu với
các phương án, ta thấy vectơ ở phương án D là 0 ( 2;3; 1) = − − = −
n n , cũng là một vectơ pháp tuyến
của ( ) P .
Chọn D.
Câu 10.
Phương pháp: Công thức số hạng tổng quát của cấp số cộng: ( ) = + − n m u u n m d .
Lời giải: Ta có 4 3 7 5 2 = + = + = u u d d d .
Chọn A.
Câu 11.
Phương pháp: Thể tích khối tròn xoay quanh trục Ox :
2 ( ) b
a V f x dx = .
Lời giải: Thể tích khối tròn xoay thu được là:
4 2 4 4 2
0 0
0
16 ( ) 0 8 2 2 = = = = − =
x V x dx xdx
Chọn A.
Câu 12.
Phương pháp: Đường thẳng = + y ax b là tiệm cận xiên của đồ thị hàm số nếu lim[ ( )] 0 → − + = x y ax b .
Lời giải: Ta có 1 lim[ (2 1)] lim 0 3 → →
− + = − = + x x y x x
. Do đó, đường thẳng 2 1 = + y x là tiệm cận xiên
của đồ thị hàm số.
Chọn B.
PHẦN II: Câu trắc nghiệm đúng sai.
Câu 1.
Lời giải chi tiết:
Theo bài ra, tại 3 = t , tốc độ dòng tiền bằng 0 nên 2 (3) 0 3 3 0 3 9 (1) = + + = + = − f a b a b .
Tổng dòng tiền tích lũy sau 3 tháng đầu bằng 0 nên:
3 3 2 3 3 2
0 0
0
9 3 ( ) 0 ( ) 0 0 9 3 0 3 (2) 3 2 2 2 = + + = + + = + + = + = −
t at a a f t dt t at b dt bt b b
Từ (1) và (2) , ta giải hệ phương trình tìm được 4 = − a và 3 = b . Vậy hàm tốc độ dòng tiền là
2 ( ) 4 3 = − + f t t t .
Xét thời kỳ thâm hụt (khi tốc độ dòng tiền âm):
2 4 3 0 1 3 − + t t t . Tổng số tiền bị thâm hụt trong giai đoạn này là:
3 3 3 2 …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.