KHẢO SÁT HÀM SỐ TOÁN 12
LÊ BÁ BẢO TRƯỜNG THPT ĐẶNG HUY TRỨ - ADMIN CLB GIÁO VIÊN TRẺ TP HUẾ
TÍNH ĐƠN ĐIỆU CỦA HÀM SỐ
LUYỆN THI THPT QUỐC GIA CẬP NHẬT TỪ ĐỀ THI MỚI NHẤT
Chuyên đề KHẢO SÁT HÀM SỐ Luyện thi THPT Quốc gia
Lớp Toán thầy Lê Bá Bảo TP Huế 0935785115
Page: CLB GIÁO VIÊN TRẺ TP HUẾ
Chuyên đề:
KHảO SáT HàM Số
Môn: TOÁN 12 KNTT
Chủ đề 1: TíNH ĐƠN ĐIệU CủA HàM Số
I. LÝ THUYẾT 1) Khái niệm tính đơn điệu của hàm số
Giả sử K là một khoảng, một đoạn hoặc một nửa khoảng và ( ) y f x = là hàm số xác định trên . K
* Hàm số ( ) y f x = gọi là đồng biến (hay tăng) trên K khi và chỉ khi:
( ) ( ) 1 2 1 2 1 2 , : x x K x x f x f x
* Hàm số ( ) y f x = gọi là nghịch biến (hay giảm) trên K khi và chỉ khi:
( ) ( ) 1 2 1 2 1 2 , : x x K x x f x f x
Về mặt đồ thị: Hàm số đồng biến (nghịch biến) trên K có đồ thị là đường đi lên (đi xuống) từ trái sang phải trên K .
Hàm số đồng biến trên ( ) ;a b Hàm số nghịch biến trên ( ) ;a b
x
y
(x) f = y
b a O
x
y
(x) f = y
b a O
2) Hàm số hằng
Nếu hàm số ( ) y f x = có đạo hàm trên khoảng K và ( ) , /( ) 0 ; f x x a b = thì hàm số ( ) y f x = không đổi
(hay gọi là hàm hằng y c = ) trên K .
3) Điều kiện cần và đủ của tính đơn điệu Định lý: Giả sử hàm số ( ) y f x = có đạo hàm trên K .
a) Nếu ( ) 0, f x x K thì hàm số ( ) f x đồng biến trên khoảng . K
b) Nếu ( ) 0, f x x K thì hàm số ( ) f x nghịch biến trên khoảng . K
Chú ý: Định lí trên vẫn đúng trong trường hợp ( ) 0 f x = tại một số hữu hạn điểm trong khoảng . K
4) Sử dụng bảng biến thiên để xét tính đơn điệu của hàm số
THUẬT TOÁN Xét sự biến thiên của hàm số Bước 1: Tìm tập xác định của hàm số.
Chuyên đề KHẢO SÁT HÀM SỐ Luyện thi THPT Quốc gia
Lớp Toán thầy Lê Bá Bảo TP Huế 0935785115
Bước 2: Tính đạo hàm /( ). f x Tìm các điểm ( ) 1;2;... ix i = mà tại đó đạo hàm bằng 0 hoặc không
tồn tại. Bước 3: Sắp xếp các điểm ix theo thứ tự tăng dần và lập bảng biến thiên của hàm số.
Bước 4: Nêu kết luận về khoảng đồng biến, nghịch biến của hàm số.
II- BÀI TẬP TỰ LUẬN Bài tập1: Xác định các khoảng đồng biến, nghịch biến của các hàm số sau:
2) 2 2 3 2 1 1) ( ) 2 3 5 ( ) 4 3 3) ( ) 3 8 2 3 f x x x f x x x f x x x x = − + = + − = − + −
4) 6)
2 4 2 3 1 2 ( ) 2 3 5) ( ) ( ) 1 1 x x x f x x x f x f x x x + − = − + = = − −
8)
2 1 1 4 4 7) ( ) 4 1 ( ) 9) ( ) 1 1 1 x x x f x x f x f x x x x + − + = −+ = = − − −
Bài tập 2: Xác định tính đồng biến, nghịch biến của các hàm số sau:
4 3 2 2
2
2 2
2
2
1 1) ( ) 2 2 1 2) ( ) 3) ( ) 2 3
3 4) ( ) 4 5) ( ) 6) ( ) 1 1 3 2 7) ( ) 8) ( 2 1
x f x x x x f x f x x x x x x f x x x f x f x x x x x f x f x x x
− = − + + = = − −
+ = − = = + − − + =
+ −
(§HAN-97) (§HL-94)
2
2 2
1 )
4 3
9) ( ) 2 4 1 10) ( ) 2 4
x x
f x x x f x x x
=
− +
= − + + = −+ +
Bài tập 3: Chứng minh rằng:
1) Hàm số 2 1 x y
x =
+
đồng biến trên khoảng ( ) 1;1 − và nghịch biến trên các khoảng ( ) ; 1 −− và
( ) 1;+.
2) Hàm số 2 2 y x x = − đồng biến trên khoảng ( ) 0;1 và nghịch biến trên ( ) 1;2 .
3) Hàm số sin ( ) f x x x = − tăng trên khoảng ; 2 2 −
. Từ đó suy ra rằng với mọi 0 x ta có
sin x x .
4) Với mọi giá trị của tham số m , hàm số
2 2 2 1 x m x m y x + + − = + đồng biến trên từng khoảng xác
định của nó.
5) Chứng minh rằng: Hàm số 1 2
mx y x m − = + luôn đồng biến trên mỗi khoảng xác định của nó.
Bài tập 4: Xác định các giá trị tham số để các hàm số sau đơn điệu trên khoảng đã chỉ ra:
1) Hàm số ( ) đồng biến trên 3 2 2 2 1 1; y x x mx = − − − + .
2) Hàm số ( ) ( ) ( ) 3 2 2 1 2 2 8 1 3 y m x m x m x m = + − + + − + − nghịch biến trên .
3) Hàm số
2 2 2 x mx m y x m − + + = − đồng biến trên từng khoảng xác định.
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.