Chuyên đề tính đơn điệu của hàm số môn Toán 12 định hướng cấu trúc mới

Chuyên đề tính đơn điệu của hàm số môn Toán 12 định hướng cấu trúc mới

Nguồn: toanmath.com

Báo tài liệu không phù hợp
Tài liệu gồm 124 trang, được biên soạn bởi thầy giáo Lê Bá Bảo (trường THPT Đặng Huy Trứ – Admin CLB Giáo Viên Trẻ TP Huế), bao gồm lý thuyết và bài tập chuyên đề tính đơn điệu của hàm số môn Toán 12 định hướng cấu trúc mới. I. LÝ THUYẾT. 1) Khái niệm tính đơn điệu của hàm số. 2) Hàm số hằng. 3) Điều kiện cần và đủ của tính đơn điệu. 4) Sử dụng bảng biến thiên để xét tính đơn điệu của hàm số. II. BÀI TẬP TỰ LUẬN. III. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM. + Dạng 1: Xét tính đơn điệu của hàm số. + Dạng 2: Tính đơn điệu hàm ẩn g(x) = f(u(x)). + Dạng 3: Tính đơn điệu hàm ẩn g(x) = f(u(x)) có sử dụng tính tương giao. + Dạng 4: Bài toán chứa tham số không sử dụng sự tương giao giữa hai đồ thị. + Dạng 5: Bài toán chứa tham số có sử dụng sự tương giao giữa hai đồ thị. IV. LỜI GIẢI CHI TIẾT. V. TRẮC NGHIỆM CHUYÊN ĐỀ TOÁN 12 KNTTVCS TÍNH ĐƠN ĐIỆU CỦA HÀM SỐ ĐỊNH HƯỚNG CẤU TRÚC MỚI. + Phần I. Câu trắc nghiệm với nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi, thí sinh chỉ chọn một phương án. + Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai (điền dấu X vào ôn chọn). + Phần III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Xem trước nội dung

KHẢO SÁT HÀM SỐ TOÁN 12

LÊ BÁ BẢO TRƯỜNG THPT ĐẶNG HUY TRỨ - ADMIN CLB GIÁO VIÊN TRẺ TP HUẾ

TÍNH ĐƠN ĐIỆU CỦA HÀM SỐ

 LUYỆN THI THPT QUỐC GIA  CẬP NHẬT TỪ ĐỀ THI MỚI NHẤT

Chuyên đề KHẢO SÁT HÀM SỐ Luyện thi THPT Quốc gia

Lớp Toán thầy Lê Bá Bảo TP Huế 0935785115

Page: CLB GIÁO VIÊN TRẺ TP HUẾ

Chuyên đề:

KHảO SáT HàM Số

Môn: TOÁN 12 KNTT

Chủ đề 1: TíNH ĐƠN ĐIệU CủA HàM Số

I. LÝ THUYẾT 1) Khái niệm tính đơn điệu của hàm số

Giả sử K là một khoảng, một đoạn hoặc một nửa khoảng và ( ) y f x = là hàm số xác định trên . K

* Hàm số ( ) y f x = gọi là đồng biến (hay tăng) trên K khi và chỉ khi:

( ) ( ) 1 2 1 2 1 2 , : x x K x x f x f x     

* Hàm số ( ) y f x = gọi là nghịch biến (hay giảm) trên K khi và chỉ khi:

( ) ( ) 1 2 1 2 1 2 , : x x K x x f x f x     

Về mặt đồ thị: Hàm số đồng biến (nghịch biến) trên K có đồ thị là đường đi lên (đi xuống) từ trái sang phải trên K .

Hàm số đồng biến trên ( ) ;a b Hàm số nghịch biến trên ( ) ;a b

x

y

(x) f = y

b a O

x

y

(x) f = y

b a O

2) Hàm số hằng

Nếu hàm số ( ) y f x = có đạo hàm trên khoảng K và ( ) , /( ) 0 ; f x x a b =  thì hàm số ( ) y f x = không đổi

(hay gọi là hàm hằng y c = ) trên K .

3) Điều kiện cần và đủ của tính đơn điệu Định lý: Giả sử hàm số ( ) y f x = có đạo hàm trên K .

a) Nếu ( ) 0, f x x K    thì hàm số ( ) f x đồng biến trên khoảng . K

b) Nếu ( ) 0, f x x K    thì hàm số ( ) f x nghịch biến trên khoảng . K

Chú ý: Định lí trên vẫn đúng trong trường hợp ( ) 0 f x  = tại một số hữu hạn điểm trong khoảng . K

4) Sử dụng bảng biến thiên để xét tính đơn điệu của hàm số

THUẬT TOÁN Xét sự biến thiên của hàm số Bước 1: Tìm tập xác định của hàm số.

Chuyên đề KHẢO SÁT HÀM SỐ Luyện thi THPT Quốc gia

Lớp Toán thầy Lê Bá Bảo TP Huế 0935785115

Bước 2: Tính đạo hàm /( ). f x Tìm các điểm ( ) 1;2;... ix i = mà tại đó đạo hàm bằng 0 hoặc không

tồn tại. Bước 3: Sắp xếp các điểm ix theo thứ tự tăng dần và lập bảng biến thiên của hàm số.

Bước 4: Nêu kết luận về khoảng đồng biến, nghịch biến của hàm số.

II- BÀI TẬP TỰ LUẬN Bài tập1: Xác định các khoảng đồng biến, nghịch biến của các hàm số sau:

2) 2 2 3 2 1 1) ( ) 2 3 5 ( ) 4 3 3) ( ) 3 8 2 3 f x x x f x x x f x x x x = − + = + − = − + −

4) 6)

2 4 2 3 1 2 ( ) 2 3 5) ( ) ( ) 1 1 x x x f x x x f x f x x x + − = − + = = − −

8)

2 1 1 4 4 7) ( ) 4 1 ( ) 9) ( ) 1 1 1 x x x f x x f x f x x x x + − + = −+ = = − − −

Bài tập 2: Xác định tính đồng biến, nghịch biến của các hàm số sau:

4 3 2 2

2

2 2

2

2

1 1) ( ) 2 2 1 2) ( ) 3) ( ) 2 3

3 4) ( ) 4 5) ( ) 6) ( ) 1 1 3 2 7) ( ) 8) ( 2 1

x f x x x x f x f x x x x x x f x x x f x f x x x x x f x f x x x

− = − + + = = − −

+ = − = = + − − + =

+ −

(§HAN-97) (§HL-94)

2

2 2

1 )

4 3

9) ( ) 2 4 1 10) ( ) 2 4

x x

f x x x f x x x

=

− +

= − + + = −+ +

Bài tập 3: Chứng minh rằng:

1) Hàm số 2 1 x y

x =

+

đồng biến trên khoảng ( ) 1;1 − và nghịch biến trên các khoảng ( ) ; 1 −− và

( ) 1;+.

2) Hàm số 2 2 y x x = − đồng biến trên khoảng ( ) 0;1 và nghịch biến trên ( ) 1;2 .

3) Hàm số sin ( ) f x x x = − tăng trên khoảng ; 2 2    −    

. Từ đó suy ra rằng với mọi 0 x  ta có

sin x x  .

4) Với mọi giá trị của tham số m , hàm số

2 2 2 1 x m x m y x + + − = + đồng biến trên từng khoảng xác

định của nó.

5) Chứng minh rằng: Hàm số 1 2

mx y x m − = + luôn đồng biến trên mỗi khoảng xác định của nó.

Bài tập 4: Xác định các giá trị tham số để các hàm số sau đơn điệu trên khoảng đã chỉ ra:

1) Hàm số ( ) đồng biến trên 3 2 2 2 1 1; y x x mx = − − − + .

2) Hàm số ( ) ( ) ( ) 3 2 2 1 2 2 8 1 3 y m x m x m x m = + − + + − + − nghịch biến trên .

3) Hàm số

2 2 2 x mx m y x m − + + = − đồng biến trên từng khoảng xác định.

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.