Chuyên đề giá trị lượng giác của góc lượng giác Toán 11 định hướng cấu trúc mới

Chuyên đề giá trị lượng giác của góc lượng giác Toán 11 định hướng cấu trúc mới

Nguồn: toanmath.com

Báo tài liệu không phù hợp
Tài liệu gồm 83 trang, được biên soạn bởi thầy giáo Lê Bá Bảo, bao gồm lý thuyết và bài tập chuyên đề giá trị lượng giác của góc lượng giác môn Toán 11 định hướng cấu trúc mới. I. TÓM TẮT LÝ THUYẾT. 1. Góc lượng giác. 2. Đơn vị đo góc và độ dài cung tròn. 3. Giá trị lượng giác của góc lượng giác. 4. Quan hệ giữa các giá trị lượng giác. II. BÀI TẬP MINH HỌA. III. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM. IV. LỜI GIẢI CHI TIẾT. V. TRẮC NGHIỆM CHUYÊN ĐỀ TOÁN 11 KNTTVCS GIÁ TRỊ LƯỢNG GIÁC CỦA GÓC LƯỢNG GIÁC ĐỊNH HƯỚNG CẤU TRÚC MỚI. 1. Phần I. Câu trắc nghiệm với nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi, thí sinh chỉ chọn một phương án. 2. Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai (điền dấu X vào ôn chọn). 3. Phần III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Xem trước nội dung

GIÁ TRỊ LƯỢNG GIÁC

TOÁN 11

LÊ BÁ BẢO TRƯỜNG THPT ĐẶNG HUY TRỨ - ADMIN CLB GIÁO VIÊN TRẺ TP HUẾ

Chuyên đề LƯỢNG GIÁC

 LUYỆN THI THPT QUỐC GIA  CẬP NHẬT TỪ ĐỀ THI MỚI NHẤT

Chuyên đề LƯỢNG GIÁC Toán 11 KNTT

Lớp Toán thầy Lê Bá Bảo TP Huế 0935.785.115

CHƯƠNG I HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC VÀ PHƯƠNG TRÌNH LƯỢNG GIÁC

Chủ đề 1: GIÁ TRỊ LƯỢNG GIÁC CỦA GÓC LƯỢNG GIÁC I. TÓM TẮT LÝ THUYẾT 1. GÓC LƯỢNG GIÁC

a. Góc lượng giác Trong mặt phẳng, cho hai tia , . Ou Ov Xét tia Om cùng nằm trong mặt phẳng này. Nếu tia Om

quay quanh điểm , O theo một chiều nhất định từ Ou đến , Ov thì ta nói nó quét một góc

lượng giác với tia đầu , Ou tia cuối Ov và kí hiệu   , Ou Ov

Quy ước: Chiều quay ngược với chiều quay của kim đồng hồ là chiều dương, chiều quay cùngvới chiều quay của kim đồng hồ là chiều âm.

b. Số đo góc lượng giác Khi tia Om quay góc  thì ta nói góc lượng giác mà tia đó quét nên có số đo . Số đo của góc lượng giác giác có tia đầu , Ou tia cuối Ov được kí hiệu là   sđ , Ou Ov

Nhận xét:

Mỗi góc lượng giác gốc O được xác định bởi tia đầu , Ou tia cuối Ov và số đo của nó

Chú ý: +) Cho hai tia , Ou Ov thì có vô số góc lượng giác tia đầu , Ou tia cuối . Ov Mỗi góc lượng giác

như thế đều kí hiệu là   , . Ou Ov

+) Số đo của các góc lượng giác có cùng tia đầu , Ou tia cuối , Ov sai khác nhau một bội nguyên của 360 . c. Hệ thức Chasles

Với ba tia , , Ou Ov Ow bất kì, ta có:         sđ sđ sđ , , , 360 , Ou Ov Ov Ow Ou Ow k k     

Chú ý:

Mỗi góc lượng giác

* 2 , , k k n n

    thì có n điểm phân biệt biểu diễn trên đường tròn lượng

giác. 2. ĐƠN VỊ ĐO GÓC VÀ ĐỘ DÀI CUNG TRÒN

a. Đơn vị đô góc và cung tròn

Đơn vị độ: Để đo góc, ta dùng đơn vị độ. Ta đã biết: Góc 1 bằng 1

180 góc bẹt.

Đơn vị độ được chia thành những đơn vị nhỏ hơn: 1 60';1 60".   

Chuyên đề LƯỢNG GIÁC Toán 11 KNTT

Lớp Toán thầy Lê Bá Bảo TP Huế 0935.785.115

Đơn vị rađian: Cho đường tròn  O tâm , O bán kính R và một cung AB trên . O

Ta nói cung tròn AB có số đo bằng 1 rađian nếu độ dài của nó đúng bằng bán kính . R Khi

đó, ta cũng nói rằng góc AOB có số đo bằng 1 rađian và viết rad 1 AOB 

Quan hệ giữa độ và rađian: rad 1 180

  và

o rad 180 1       

Chú ý:

Độ 0 30 45 60 90 120 135 150 180 Rađian 0

6  4  3  2  2

3

 3

4

 5

6

 

b. Độ dài cung tròn

Một cung của đường tròn bán kính R và có số đo rad  thì có độ dài l R 

3. GIÁ TRỊ LƯỢNG GIÁC CỦA GÓC LƯỢNG GIÁC

a. Đường tròn lượng giác

+) Đường tròn lượng giác là đường tròn có tâm tại gốc tọa độ, bán kính bằng 1, được định hướng và lấy điểm   1;0 A làm điểm gốc của đường tròn.

+) Điểm trên đường tròn lượng giác biểu diễn góc lượng giác có số đo  (độ hoặc rađian) là điểm M trên đường tròn lượng giác sao cho   sđ , OA OM  

b. Các giá trị lượng giác của góc lượng giác

Giả sử   ; M x y là điểm trên đường tròn lượng giác, biểu diễn góc lượng giác có số đo ,  ta có:

+) Hoành độ x của điểm M được gọi là côsin của ,  kí hiệu là cos cos .x    

+) Tung độ y của điểm M được gọi là sin của ,  kí hiệu là sin sin .y    

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.