Đề đề nghị cuối học kì 2 (HK2) lớp 9 môn Toán năm 2022 2023 trường THCS Yên Thế TP HCM

Đề đề nghị cuối học kì 2 (HK2) lớp 9 môn Toán năm 2022 2023 trường THCS Yên Thế TP HCM

Nguồn: sytu.vn

Báo tài liệu không phù hợp
Nội dung Đề đề nghị cuối học kì 2 (HK2) lớp 9 môn Toán năm 2022 2023 trường THCS Yên Thế TP HCM Bản PDF - Nội dung bài viết Đề đề nghị cuối học kì 2 (HK2) lớp 9 môn Toán năm 2022 2023 trường THCS Yên Thế TP HCM Đề đề nghị cuối học kì 2 (HK2) lớp 9 môn Toán năm 2022 2023 trường THCS Yên Thế TP HCM Xin chào quý thầy cô và các em học sinh lớp 9! Đây là đề đề nghị kiểm tra cuối học kì 2 môn Toán lớp 9 năm học 2022 - 2023 tại trường THCS Yên Thế, quận Bình Thạnh, thành phố Hồ Chí Minh. Đề thi sẽ bao gồm các câu hỏi và đáp án, cùng hướng dẫn chi tiết về cách chấm điểm. Đề đề nghị cuối kì 2 Toán lớp 9 năm 2022 - 2023 trường THCS Yên Thế - TP HCM sẽ bao gồm các phần sau: + Phần 1: Trong hình vẽ có (O) là một đường tròn và điểm A nằm ngoài đường tròn. Hãy vẽ tiếp tuyến AB, AC của đường tròn (B, C thuộc đường tròn). Sau đó vẽ cát tuyến ADE (tia AD nằm giữa tia AB và tia AO, D nằm giữa A và E) và kẻ OK vuông góc với DE (K thuộc DE). a) Hãy chứng minh rằng tứ giác ABOC và ABKO là tứ giác nội tiếp. b) Chứng minh rằng AB2 = AD x AE. c) Tiếp tuyến tại D của đường tròn cắt AB tại H, AC tại I. Chứng minh rằng tứ giác HOD và AOI là tứ giác cùng nội tiếp. + Phần 2: Một khu vườn hình chữ nhật có chiều dài lớn hơn chiều rộng 3m. Hãy tính diện tích của khu vườn biết rằng nếu tăng chiều dài thêm 15m thì chiều dài sẽ bằng chu vi của khu vườn. + Phần 3: Vào lúc 6 giờ sáng, một chiếc ô tô ở vị trí cách thành phố Hồ Chí Minh 50km và bắt đầu di chuyển về Hà Nội. Hãy sử dụng hàm số y = ax + b để biểu diễn độ dài quãng đường từ thành phố Hồ Chí Minh đến vị trí của xe ô tô sau x giờ. Đề đề nghị cuối kì 2 Toán lớp 9 năm 2022 - 2023 trường THCS Yên Thế - TP HCM sẽ mang đến cho các em cơ hội thử thách kiến thức và kỹ năng của mình trong môn Toán. Chúc các em tự tin và thành công!

Xem trước nội dung

B

O A D

UBND QUẬN BÌNH THẠNH PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG THCS YÊN THẾ

ĐỀ ĐỀ NGHỊ KIỂM TRA CUỐI KÌ

HỌC KỲ 2 NĂM HỌC 2022-2023

MÔN TOÁN LỚP 9 Thời gian 90 phút (Không kể thời gian phát đề)

Bài 1) (2 điểm). Cho hàm số: = 2 y x có đồ thị là (P).

a) Vẽ (P).

b) Tìm các tọa độ giao điểm của (P) và đường thẳng (D): =− + y x 2 bằng phép toán.

Bài 2) (1.5 điểm). Cho phương trình: − − = 2 x 3x 5 0 (x là ẩn).

c) Biết phương trình có hai nghiệm x1,x2. Không giải phương trinh hãy tinh + 2 2 1 2 2 1 x x x x

Bài 3) (1 điểm). Một khu vườn hình chữ nhật có chiều dài hơn chiều rộng 3m. Tính diện tích khu

vườn biết nếu tăng chiều dài thêm 15m thì chiều dài sẽ bằng chu vi khu vườn.

Bài 4) (1 điểm) Lúc 6 giờ sáng, một xe ô tô ở vị trí cách thành phố Hồ Chí Minh 50 km và khởi hành đi

Hà Nội (ở ngược chiều với TPHCM). Gọi y = ax + b là hàm số biểu diễn độ dài quãng đường từ

TPHCM đến vị trí của xe ô tô sau x giờ theo đồ thị ở hình sau.

230

3

y (km)

x (giờ) 0

50

Hà Nội

50 km

TPHCM

a) Tìm a và b.

b) Vào lúc mấy giờ thì xe ô tô cách TPHCM 410 km?

Bài 5) (1 điểm). Cho nửa đường tròn tâm O đường kính AD= 8cm và

AB 2 = cm. Tính diện tích phần tô trắng

Bài 6) (3 điểm). Cho (O) và điểm A nằm ngoài (O). Vẽ các tiếp tuyến AB,AC của (O) (B,C thuộc (O)).

Vẽ cát tuyến ADE (tia AD nằm giữa tia AB và tia AO, D nằm giữa A và E). Kẻ OK DE ⊥ (K thuộc ED)

a) Chứng minh tứ giác ABOC, ABKO nội tiếp.

ĐÁP ÁN

Bài 1) (2 điểm). Cho hàm số: = 2 y x có đồ thị là (P).

a) Vẽ (P). 1

• Lập bảng giá trị 0.5

• Vẽ (P) 0.5

b) Tìm các tọa độ giao điểm của (P) và đường thẳng (D): =− + y x 2 bằng phép toán. 1

Phương trình hoành độ giao điểm: 2 x x 2 = − +

2 x x 2 0 ⇔ + − =

x 1hay x 2 ⇔ = = − 0.5

Vậy tọa độ giao điểm của (P) và (D) là: (1; 1) và ( 2;4) − 0.5

Bài 2)(1.5 điểm).Cho phương trình: − − = 2 x 3x 5 0 (x là ẩn). 1.5

Biết phương trình có hai nghiệm x1,x2. Không giải phương trinh hãy tinh + 2 2 1 2 2 1 x x x x

Vì 2 1 x và x là hai nghiệm của phương trình trên nên

1 2 b S x x 3 a − = + = = 0.25

1 2 c P x . x 5 a = = = − 0.25

Ta có: + 2 2 1 2 2 1 x x x x

SP = 0.5

15 = − 0.5

Bài 3) (1.5 điểm). Một khu vườn hình chữ nhật có chiều dài hơn chiều rộng 3m. Tính diện tích khu

vườn biết nếu tăng chiều dài thêm 15m thì chiều dài sẽ bằng chu vi khu vườn. 1.5

Gọi chiều dài khu vườn là x (m) (x > 0).

Gọi chiều rộng khu vườn là y (m) (y > 0). 0.5

Ta có:

( )

x y 3

x 15 2 x y

− = + = + 

0.5

x 7 y 4 =  ⇔ = 

0.25

Trả lời 0.25

B

O A D

Bài 4) (1 điểm) a) 50 .0 50 = + ⇒ = a b b . 0.25 230 .3 50 60 = + ⇒ = a x . 0.25

Vậy a = 60; b = 50 hay y = 60.x + 50.

b)Xe ô tô cách TPHCM 410 km 410 ⇒ = y . 0.25

Thay vào ta có 6 = x (giờ). Vậy lúc 12 giờ thì xe ô tô cách TPHCM 410 km. 0.25

Bài 5) (1 điểm). Cho nửa đường tròn tâm O đường kính AD= 8cm và

AB 2 = cm. Tính diện tích phần tô trắng.

• Diện tích nửa hình tròn đường kính AB: ( ) = π 2 S 8 cm 0.25

• Diện tích nửa hình tròn đường kính BD: ( ) 2 9 S cm 2 π = 0.25

• Diện tích nửa hình tròn đường kính AD: ( ) 2 S 8 cm = π 0.25

• S tô đậm = ( ) 2 9 8 3 cm 2 2 π π π − − = π 0.25

Bài 6) (3 điểm). Cho (O) và điểm A nằm ngoài (O). Vẽ các tiếp tuyến AB,AC của (O) (B,C thuộc (O)).

Vẽ cát tuyến ADE (tia AD nằm giữa tia AB và tia AO, D nằm giữa A và E). Kẻ OK DE ⊥ (K thuộc ED).

I

H K

D

C

B

O

A

E

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.