Câu Nội dung Điểm
1.
1. Menđen đã đưa ra những giả thuyết nào để giải thích kết quả thí nghiệm của mình? Các giả thuyết đó được sinh học hiện đại xác nhận như thế nào? 2. Bằng phương pháp nào Moocgan đã phát hiện ra quy luật di truyền liên kết? Ý nghĩa của quy luật di truyền liên kết?
2.0
1
* Giả thuyết của Menđen : - Nhân tố di truyền : Cặp nhân tố di truyền quy định cặp tính trạng tương phản - Giao tử thuần khiết : Mỗi giao tử chỉ chứa một nhân tố di truyền trong cặp * Sinh học hiện đại xác nhận : - Nhân tố di truyền là gen. Gen nằm trên NST và vì NST tồn tại thành từng cặp tương đồng nên gen quy định tính trạng nằm trên nó tồn tại thành từng cặp alen, nghĩa là 1 NST mang 1 alen. - Trong quá trình giảm phân và thụ tinh, sự phân li và tổ hợp của cặp NST tương đồng kéo theo sự phân li và tổ hợp của cặp gen nằm trên nó. Kết quả giảm phân, mỗi giao tử chỉ chứa 1 alen trong cặp.
0,25 0,25
0,25
0,25
2
- Phương pháp giúp Moocgan phát hiện ra di truyền liên kết là : + Lai và phân tích con lai trên đối tượng ruồi giấm. + Trong đó, sau khi thu được F1 thì tách riêng các con con đực F1 và lai phân tích. - Ý nghĩa của di truyền liên kết : + Đảm bảo sự di truyền bền vững của các nhóm tính trạng liên kết, do đó trong chọn giống có thể chọn được các tính trạng tốt luôn di truyền cùng nhau. + Hạn chế sự xuất hiện của biến dị tổ hợp
0,25 0,25
0,25
0,25
2.
1. Mỗi chu kỳ tế bào gồm những kì chủ yếu nào? Tính chất đặc trưng của bộ NST được biểu hiện ở kì nào trong chu kì tế bào? 2. Vì sao hai tế bào con được tạo ra qua nguyên phân lại có bộ NST giống hệt nhau và giống hệt bộ NST của tế bào mẹ? 3. Phân biệt bộ NST lưỡng bội với bộ NST đơn bội?
3.0
1
- Mỗi chu kỳ tế bào gồm hai giai đoạn là kì trung gian và quá trình nguyên phân. Trong đó, quá trình nguyên phân trải qua 4 kì là kì đầu, kì giữa, kì sau và kì cuối. - Tính đặc trưng của bộ NST được biểu hiện rõ nhất ở kỳ giữa của nguyên phân : vì lúc này NST co xoắn cực đại và tập trung thành một hàng ở giữa mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào nên bộ NST có hình thái đặc trưng nhất.
0,25
0,25
0,25 0,25
2
- Hai tế bào con được tạo ra sau nguyên phân có bộ NST giống hệt nhau và giống hệt bộ NST của tế bào mẹ vì : + Trước khi phân bào, ở kì trung gian, mỗi NST đơn trong bộ lưỡng bội 2n tự nhân đôi thành 1 NST kép gồm hai crômatit giống hệt nhau và đính với nhau tại tâm động. + Trong quá trình nguyên phân, ở kì sau, mỗi NST kép chẻ dọc tại tâm động, tách thành hai NST đơn phân li đồng đều về hai cực của tế bào.
0,5
0,5
ThuVienDeThi.com
Do đó,ở mỗi cực của tế bào có đều 2n NST đơn như nhau.
3
* Khác nhau:
Bộ NST đơn bội Bộ NST lưỡng bội
Có n NST đơn. Có 2n NST đơn.
Mỗi NST có nguồn gốc từ một cặp NST tương đồng (nguồn gốc từ bố hoặc từ mẹ)
Các NST tồn tại thành từng cặp tương đồng gồm 2 NST có nguồn gốc khác nhau (1 từ bố và 1 từ mẹ).
Tồn tại trong tế bào được sinh ra sau lần phân bào I của giảm phân và nhân của giao tử
Tồn tại trong nhân tế bào sinh dưỡng, tế bào sinh dục ở vùng sinh sản và sinh trưởng, tế bào sinh tinh, sinh trứng hợp tử.
Được tạo thành qua giảm phân. Được tạo thành qua nguyên phân hoặc giảm phân kết hợp với thụ tinh.
0,25
0,25
0,25
0,25
3.
1. Một tế bào chứa ba cặp gen là Aa, Bb, Dd. Hãy viết các kiểu gen có thể có của tế bào này và kiểu di truyền chi phối các kiểu gen đó? Biết rằng các gen nằm trên NST thường và không quan tâm tới trật tự của các gen? 2. Ở một loài thực vật, khi lai hai cơ thể thuần chủng thân cao, hoa đỏ với cây thân thấp, hoa trắng được F1 đồng tính thân cao, hoa đỏ. Cho F1 giao phấn với một cây chưa biết kiểu gen thì thu được F2 gồm 1206 cây thân cao, hoa đỏ; 398 cây thân thấp, hoa đỏ. Hãy xác định kiểu gen của cây F1 và cây lai với nó. Biết rằng mỗi gen quy định một tính trạng.
5.0
1.
- Các cặp gen phân li độc lập : => Kiểu gen của tế bào là AaBbDd. - Hai cặp gen cùng nằm trên 1 cặp NST di truyền liên kết và phân li độc lặp với cặp gen còn lại : => Các kiểu gen có thể có của tế bào là : Aa ; Aa ; Bb ; Bb ; Dd ; Dd. - …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.