Trang 1/2
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ 1
NĂM HỌC 2024 – 2025 Môn: Khoa học tự nhiên – Lớp 7 Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian giao đề)
(Đề có 02 trang)
Lưu ý: Học sinh làm bài mỗi phân môn trên giấy riêng.
A. PHÂN MÔN VẬT LÍ (2,5 điểm) I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (0,75 điểm)
Câu 1: Đại lượng nào cho biết sự nhanh, chậm của chuyển động? A. Tốc độ. B. Thời gian chuyển động. C. Quãng đường. D. Tốc độ, thời gian chuyển động và quãng đường. Câu 2: Dụng cụ nào dưới đây dùng để đo tốc độ của một vật? A. Nhiệt kế. B. Đồng hồ đo thời gian hiện số và cổng quang điện. C. Cân. D. Lực kế. Câu 3: Hình bên biểu diễn đồ thị quãng đường - thời gian của một vật chuyển động. Khẳng định nào sau đây sai? A. Tốc độ của vật là 2,5 m/s. B. Sau 2 s, vật đi được 5 m. C. Từ giây thứ 6 đến giây thứ 8, vật đi được 20 m. D. Thời gian để vật đi được 10 m là 4 s. II. PHẦN TỰ LUẬN (1,75 điểm)
Câu 4: (0,5 điểm) Viết công thức tính tốc độ. Giải thích tên và nêu đơn vị của các đại lượng có trong công thức. Câu 5: (1,25 điểm) Trong giờ kiểm tra chạy 100 m, An và Bình cùng chạy từ vạch xuất phát. Bạn An chạy liên tục quãng đường 100 m hết thời gian 25 giây. Bạn Bình chạy quãng đường 60 m đầu hết 15 giây, sau đó chạy tiếp quãng đường 40 m với tốc độ 5 m/s.
a) Tính tốc độ chạy của bạn An. b) Bạn nào về đích sớm hơn? B. PHÂN MÔN HÓA HỌC (2,5 điểm) I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (0,75 điểm) Câu 1: Các hạt cấu tạo nên hạt nhân của hầu hết các nguyên tử là A. electron và neutron. B. proton và neutron. C. neutron và electron. D. electron, proton và neutron. Câu 2: Đâu không phải là kĩ năng cần vận dụng vào phương pháp tìm hiểu tự nhiên? A. Kĩ năng chiến đấu đặc biệt. B. Kĩ năng quan sát, phân loại. C. Kĩ năng dự báo. D. Kĩ năng đo. Câu 3: Cho các bước sau:
(1) Đưa ra dự đoán khoa học để giải quyết vấn đề. (2) Đề xuất vấn đề cần tìm hiểu. (3) Lập kế hoạch kiểm tra dự đoán. (4) Thực hiện kế hoạch kiểm tra dự đoán. (5) Viết báo cáo. Thứ tự sắp xếp đúng các bước trong phương pháp tìm hiểu tự nhiên là A. (1) - (2) - (3) - (4) - (5). B. (2) - (1) - (3) - (4) - (5). C. (1) - (2) - (3) - (5) - (4). D. (2) - (1) - (3) - (5) - (4).
Trang 2/2
II. PHẦN TỰ LUẬN (1,75 điểm) Câu 4: (1,0 điểm) Em hãy điền vào chỗ trống các từ, cụm từ thích hợp để hoàn thành đoạn thông tin sau:
Nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ, …… (1) ….. về điện. Nguyên tử gồm hạt nhân mang điện tích ……(2)….. và vỏ nguyên tử mang điện tích ……(3)…...Trong nguyên tử, tổng số hạt proton ……(4)….. tổng số hạt electron. Câu 5: (0,75 điểm) a) Quan sát mô hình dưới đây, cho biết số proton trong hạt nhân, số electron trong vỏ nguyên tử, số lớp electron và số electron ở lớp electron ngoài cùng của nguyên tử magnesium.
Mô hình nguyên tử magnesium b) Một nguyên tử X có 10 proton trong hạt nhân. Theo mô hình nguyên tử của Ro-dơ-pho – Bo, hãy cho biết trong nguyên tử X có bao nhiêu lớp electron và có bao nhiêu electron trên mỗi lớp? C. PHÂN MÔN SINH HỌC (5,0 điểm) I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (1,5 điểm) Câu 1: Trong quá trình quang hợp, nước được lấy từ đâu? A. Nước được lá lấy từ đất lên. B. Nước được rễ hút từ đất và vận chuyển lên thân, lá. C. Nước được tổng hợp từ quá trình quang hợp. D. Nước được không khí hấp thụ vào lá qua các lỗ khí. Câu 2: Nhận định nào sau đây là sai? A. Cây ưa bóng không cần nhiều ánh sáng. B. Nhiệt độ thấp (dưới 100C) tạo điều kiện tốt nhất cho cây quang hợp. C. Nhiệt độ quá cao (trên 400C) sẽ làm giảm hoặc ngừng quá trình quang hợp. D. Không có quang hợp thì không có sự sống trên Trái đất. Câu 3: Trong thí nghiệm chứng minh tinh bột được tạo thành trong quang hợp, mục đích của việc sử dụng băng giấy đen bịt kín một phần lá ở cả 2 mặt là gì? A. Để hạn chế sự thoát hơi nước ở lá. B. Để phần bị che phủ không tiếp xúc được với ánh sáng. C. Để giúp xác định mẫu lá khảo sát thí nghiệm. D. Giúp lá cây không bám bụi bẩn cũng như dễ xác định mẫu thí nghiệm trên cây. Câu 4: Quá trình hô hấp tế bào xảy ra ở bào quan nào sau đây? A. Ti thể. B. Lục lạp. C. Không bào. D. Ribosome. Câu 5: Nhóm nông sản nào sau đây nên được bảo …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.