I. PHẦN ĐỌC HIỂU (4,0 điểm)
Đọc đoạn trích sau:
(1) ...Quê hương tôi có cây bầu, cây nhị
Tiếng đàn kêu tích tịch tình tang ...
Có cô Tấm náu mình trong quả thị
Có người em may túi đúng ba gang.
(2) Quê hương tôi có bà Trưng, bà Triệu
Cưỡi đầu voi, dấy nghĩa trả thù chung.
Ông Lê Lợi đã trường kỳ kháng chiến
Hưng Đạo Vương đã mở hội Diên Hồng.
(3) Quê hương tôi có múa xoè, hát đúm
Có hội xuân liên tiếp những đêm chèo.
Có Nguyễn Trãi, có Bình Ngô đại cáo
Có Nguyễn Du và có một truyện Kiều.
[ ... ]
(4) Cánh đồng nào cũng chôn vàng giấu bạc
Bờ biển nào cũng chói ngọc ngời châu.
Có thanh quế ngửi qua là khỏi bệnh
Có cây lim đóng cả một thân tầu.
(Nguyễn Bính, trích Bài thơ quê hương, in trong tập Thơ Nguyễn Bính, NXB Thanh Niên, 2008, tr.167-169)
Thực hiện các yêu cầu:
Câu 1. (0,5 điểm) Xác định chủ đề trong đoạn trích.
Câu 2. (0,5 điểm) Hãy kể tên của những truyện cổ tích Việt Nam được gợi ra trong khô thơ (1).
Câu 3. (1,0 điểm) Xác định và nêu tác dụng của một biện pháp tu từ có trong khổ thơ (3).
Câu 4. (1,0 điểm) Trình bày cách hiểu của em về hai câu thơ:
“Cánh đồng nào cũng chôn vàng, giấu bạc
Bờ biển nào cũng chói ngọc ngời châu.”
Câu 5. (1,0 điểm) Qua đoạn trích trên, em hãy rút ra thông điệp có ý nghĩa nhất đối với bản
thân. Lí giải vì sao em chọn thông điệp ấy?
ĐỀ THI CHÍNH THỨC VÀO 10
MÔN: NGỮ VĂN – BÌNH ĐỊNH NĂM 2025
BIÊN SOẠN: BAN CHUYÊN MÔN LOIGIAIHAY.COM
II. PHẦN VIỄT (6,0 điểm)
Câu 1. (2,0 điểm) Kết nối với phần Đọc hiểu, viết một đoạn văn nghị luận (khoảng 200 chữ) phân tích vẻ
đẹp của quê hương qua hai khổ thơ:
(2) Quê hương tôi có bà Trưng, bà Triệu
Cưỡi đầu voi, dấy nghĩa trả thù chung.
Ông Lê Lợi đã trường kỳ kháng chiến
Hưng Đạo Vương đã mở hội Diên Hồng.
(3) Quê hương tôi có múa xoè, hát đúm
Có hội xuân liên tiếp những đêm chèo.
Có Nguyễn Trãi, có Bình Ngô đại cáo
Có Nguyễn Du và có một truyện Kiều.
Câu 2. (4,0 điểm) Em hãy viết bài văn nghị luận (khoảng 600 chữ) trình bày suy nghĩ sâu sắc của bản thân
về việc giữ gìn và phát huy những giá trị truyền thống dân tộc trong xu thế hội nhập toàn cầu hóa của đất
nước ta hiện nay.
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
THỰC HIỆN BỞI BAN CHUYÊN MÔN LOIGIAIHAY.COM
Phần Câu Hướng dẫn giải
I. ĐỌC
HIỂU
(4,0 điểm)
Câu 1.
(0,5 điểm)
Chủ đề: Ca ngợi vẻ đẹp bình dị, truyền thống văn hoá, lịch sử của quê hương. Thể
hiện tình yêu tha thiết và niềm tự hào về quê hương đất nước
Câu 2.
(0,5 điểm)
Truyện cổ tích: Thạch Sanh, Tấm Cám, Cây khế.
Câu 3.
(1,0 điểm)
- BPTT điệp ngữ: “có”
- Tác dụng:
+ Nhấn mạnh sự phong phú, đa dạng về văn hoá, lịch sử của quê hương
+ Tạo nhịp điệu nhẹ nhàng, da diết, thể hiện niềm tự hào sâu sắc về quê hương
+ Thể hiện niềm tự hào của tác giả đối với văn hoá, lịch sử quê hương
Câu 4.
(1,0 điểm)
HS dựa vào câu thơ, đưa ra cách hiểu phù hợp
Gợi ý: Hai câu ca ngợi quê hương trù phú, giàu đẹp. “Vàng, bạc, ngọc, châu”
tượng trưng cho những giá trị quý báu về thiên nhiên và văn hóa. Qua đó, thể hiện
tình yêu và niềm tự hào sâu sắc của tác giả với quê hương.
Câu 5.
(1,0 điểm)
HS dựa vào văn bản, rút ra thông điệp phù hợp và có lí giải
Gợi ý:
+ Hãy yêu mến, tự hào về quê hương, đất nước của mình.
+ Trân trọng những nét đẹp văn hóa truyền thống của quê hương.
+ Có những hành động cụ thể để giữ gìn, phát triển những nét đẹp văn
hóa truyền thống của quê hương.
- Lí giải: Vì quê hương không chỉ là nơi sinh ra và lớn lên, mà còn là cội nguồn
nuôi dưỡng tâm hồn, hun đúc lòng yêu nước và ý chí vươn lên trong mỗi người
PHẦN II.
VIẾT
(6,0 điểm)
Câu 1.
(2,0 điểm)
1. Mở đoạn
Giới thiệu tác giả, bài thơ và nêu cảm xúc chung về vẻ đẹp của quê hương trong
đoạn thơ.
2. Thân đoạn
- Vẻ đẹp lịch sử – anh hùng: khắc họa một bức tranh quê hương tươi đẹp, tự hào,
nơi lưu giữ những chiến công hiển hách của các anh hùng dân tộc như bà Trưng,
bà Triệu, Lê Lợi, Hưng Đạo vương….
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.