1
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TIỀN GIANG ĐỀ CHÍNH THỨC
KỲ THI TUYỂN SINH LỚP 10 THPT
NĂM HỌC 2019 – 2020
Môn thi: TOÁN Thời gian làm bài: 120 phút Bài I (3,0 điểm):
1. Giải hệ phương trình và phương trình sau:
a) 3 9 2 1 x y x y
b) 2 4 2 4 5 19 0 x x x
2. Cho phương trình: 2 4 0 x mx (m là tham số)
a) Tìm điều kiện của m để phương trình có nghiệm.
b) Tìm m sao cho phương trình có hai nghiệm 1 2 , x x thỏa mãn 4 4 1 2
1 1 257 256 x x
3. Rút gọn biểu thức : 1 13 2 42 7 6 A
Bài II. (2,0 điểm)
Cho parabol
2 : P y x , các đường thẳng 1 : 2 d y x và 2 : 3 d y x m
1. Vẽ đồ thị của P và 1d trên cùng hệ trục tọa độ.
2. Bằng phép tính, tìm tọa độ giao điểm của P và 1d
3. Tìm giá trị của tham số m , biết đường thẳng 2 d tiếp xúc với parabol P .
Bài III (1,5 điểm):
Hai người đi xe đạp từ huyện A đến huyện B trên quãng đường dài 24km, khởi hành cùng một lúc. Vận tốc xe của người thứ nhất hơn vận tốc xe của người thứ hai 3km/h nên người thứ nhất đến huyện B trước người thứ hai là 24 phút. Tính vận tốc xe của mỗi người.
Bài IV. (2,5 điểm)
Từ điểm A nằm ngoài đường tròn tâm O, vẽ hai tiếp tuyến AB, AC đến đường tròn tâm O (B, C là hai tiếp điểm) và cát tuyến AEF sao cho E nằm giữa A, F (BE < EC) .
1. Chứng minh 2 . . AB AE AF
2. Gọi I là trung điểm của EF. Chứng minh các tứ giác ABOC, ABIO nội tiếp đường tròn.
3. Các đường thẳng AO, AF cắt BC lần lượt tại H và D. Chứng minh . . AD AI AE AF
Bài V. (1,0 điểm)
Cho hình nón có đường sinh bằng 17cm và diện tích xung quanh bằng 2 136 cm . Tính bán kính đáy và thể tích của hình nón.
2
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
THỰC HIỆN BỞI BAN CHUYÊN MÔN LOIGIAIHAY.COM
Bài I
Phương pháp:
1) a) giải hệ phương trình bằng phương pháp thế hoặc cộng đại số.
b) 0 . 0 .0 A A B B
2) a) Phương trình có nghiệm khi 0
b) Áp dụng hệ thức Viet
1 2
1 2
. .
b x x a c x x a
3. Sử dụng phương pháp nhân liên hợp với biểu thức dưới mẫu để mất căn ở mẫu và công thức
2 , 0 , 0 A khi A A A khi A
3
Hướng dẫn giải:
1) a) 3 9 5 10 2 2 2 1 2 1 2.2 1 3 x y x x x x y x y y y
Vậy hệ phương trình có một nghiệm duy nhất , 2,3 x y
b) 2 4 2 4 5 19 0 x x x
2 4 2
2
4 2
4 5 19 0
4 0 1
5 19 0 2
x x x
x
x x
Giải (1) ta có: 2 4 0 2 x x
Giải (2) ta có: 4 2 5 19 0 x x
Đặt 2 0 x t t phương trình (2) trở thành 2 5 19 0 3 t t có các hệ số: 1; 5; 19 a b c
2 5 4.1.19 51 0
Khi đó phương trình (3) vô nghiệm nên phương trình (2) vô nghiệm.
Vậy tập nghiệm của phương trình là: 2;2 S
2. Cho phương trình: 2 4 0 x mx (m là tham số)
a) Tìm điều kiện của m để phương trình có nghiệm.
2 4 0 x mx có các hệ số 1, , 4 a b m c
2 16. m
Phương trình có nghiệm khi và chỉ khi 2 4 0 16 0 4 4 0 4 m m m m m
b) Tìm m sao cho phương trình có hai nghiệm 1 2 , x x thỏa mãn 4 4 1 2
1 1 257 256 x x
Từ điều kiện ta thấy 1 2 , 0 x x nên 2 0 .0 4 0 4 0 m (luôn đúng).
Do đó với 4 4 m m
thì phương trình có hai nghiệm 1 2 , 0 x x .
Áp dụng hệ thức Viet cho phương trình ta có:
1 2
1 2 . 4
x x m
x x
Theo đề ra ta có:
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.