Đề kiểm tra 15 phút HK1 Văn 8 - Đề số 5
QR

Đề kiểm tra 15 phút HK1 Văn 8 - Đề số 5

Nguồn: loigiaihay.com

Báo tài liệu không phù hợp

Xem trước nội dung

1

Câu 1:(5 điểm)

Tìm những từ tượng hình, từ tượng thanh có trong những ví dụ sau:

a. “Tôi lắng nghe tiếng hai cây phong rì rào, tim đập rộn ràng vì thảng thốt và

vui sướng, rồi trong tiếng xạc xào không ngớt ấy, tôi cố hình dung ra những miền

xa lạ kia...”

(Trích Hai cây phong - Ai-ma-tốp, Ngữ văn 8 - tập I, trang 99)

b. “Thân gầy guộc, lá mong manh

Mà sao nên lũy nên thành tre ơi!”

(Tre Việt Nam - Nguyễn Duy)

c. “Bên đám lông mày cong rướn, mấy sợi tóc mai lả tả như rũ xuống. Hình như

làn khói thuốc lá phất phơ bay trước khuôn gương và trên gò má đỏ bừng, vài ba

giọt nước mắt thánh thót đuổi nhau chẳng khác hạt sương buổi mai lắng đọng

trong cánh hoa hồng mới nở”.

Câu 2: (5 điểm)

Đọc kĩ các ví dụ sau, cho biết giá trị của các từ tượng hình, tượng thanh:

a. “Khi bờ tre ríu rít tiếng chim kêu

Khi mặt nước chập chờn con cá nhảy

ĐỀ KIỂM TRA 15 PHÚT HỌC KÌ 1 – ĐỀ SỐ 5

MÔN: NGỮ VĂN - LỚP 8

Thời gian làm bài: 15 phút

BIÊN SOẠN: BAN CHUYÊN MÔN LOIGIAIHAY.COM

2

Bạn bè tôi tụm năm tụm bảy

Bầy chim non bơi lội trên sông".

(Nhớ con sông quê hương - Tế Hanh)

b. “Hằng năm cứ vào cuối thu, lá ngoài đường rụng nhiều và trên không có những

đám mây bàng bạc, lòng tôi lại nao nức những kỉ niệm mơn man của buổi tựu

trường”.

(Tôi đi học -Thanh Tịnh, Ngữ vãn 8 - tập 1, trang 5).

c. “Một bếp lửa chờn vờn sương sớm

Một bếp lửa ấp iu nồng đượm

Cháu thương bà biết mấy nắng mưa”.

(Bếp lửa - Bằng Việt)

3

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

THỰC HIỆN: BAN CHUYÊN MÔN LOIGIAIHAY.COM

Câu 1:

Tìm những từ tượng hình, từ tượng thanh có trong những ví dụ

Phương pháp:

Vận dụng kiến thức về từ tượng hình, từ tượng thanh

Lời giải chi tiết:

a. Từ tượng thanh:

- Rì rào: Âm thanh nhỏ, êm nhẹ, phát ra đều đều, liên tiếp.

- Rộn ràng: Cảm xúc vui mừng dậy lên bên trong.

- Xào xạc: Âm thanh tiếng cọ xát của nhiều vật nhỏ, cứng.

b. Từ tượng hình:

- Gầy guộc: gầy gò đến mức như chỉ có da bọc xương.

- Mong manh: rất mỏng, gây cảm giác không có đủ sức chịu đựng.

c. Tượng hình: cong rướn, phất phơ, đỏ bừng.

Tượng thanh: lả tả, thánh thót.

Câu 2:

Đọc kĩ các ví dụ sau, cho biết giá trị của các từ tượng hình, tượng thanh:

4

Phương pháp:

Vận dụng kiến thức về từ tượng hình, tượng thanh

Lời giải chi tiết:

a. Từ tượng hình: Chập chờn: ở trạng thái nửa ngủ nửa thức, nửa tỉnh nửa mê;

khi ẩn khi hiện, khi rõ khi không...

Từ tượng thanh: Ríu rít: từ mô phỏng những tiếng cao, trong và tiếp liền nhau,

nghe không rõ từng tiếng.

Từ tượng hình, tượng thanh gợi đến những ki niệm tuổi thơ với dòng sông. “Ríu

rít”, “chập chờn” khiến ta nhớ mãi đến một tuổi thơ đẹp, hồn nhiên, một tấm lòng

tha thiết với cuộc sống, là tiếng reo hồn nhiên của một tâm hồn giàu xúc cảm

trước kì niệm đẹp của tuổi ấu thơ.

b. Từ tượng hình:

- Bàng bạc: tràn ngập khắp nơi, không rõ nét nhưng đâu cũng có.

- Nao nức: hăm hở, phấn khởi.

- Mơn man: lướt nhẹ qua trên bề mặt, gây cảm giác dễ chịu.

Những từ tượng hình làm sống dậy những cảm giác trong sáng, cảm xức bồi hồi,

những kì niệm êm đềm, sâu sắc của tuổi thơ trong buổi tựu trường đầu tiên trong

đời.

c. Từ tượng hình:

- Chờn vờn: lượn quanh quẩn, không rời.

- Âp iu: ôm ấp trong lòng một cách nâng niu.

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.