Đề kiểm tra 15 phút HK1 Văn 8 - Đề số 6
QR

Đề kiểm tra 15 phút HK1 Văn 8 - Đề số 6

Nguồn: loigiaihay.com

Báo tài liệu không phù hợp

Xem trước nội dung

1

Câu 1. (3 điểm)

Hãy tìm từ toàn dân tương ứng với từ địa phương Nam Bộ: trái, thơm, khoai mì,

ghe, xui, rầy, đánh lộn.

Câu 2. (3 điểm)

Xác định những biệt ngữ xã hội sử dụng trong những ví dụ sau:

a. Bài kiểm tra toán, Hoà bị trứng còn Nam bị gậy.

b. Trong trận đấu bóng đá giữa đội X và đội Y, cầu thủ Chiến đã đốn ngã cầu thủ

Thắng.

c. Thủ môn đội Y phải vào lưới nhặt bóng hai lần.

d. Cũng trong trận này, đội Y đã bị thủng lưới hai bàn.

Câu 3. (4 điểm)

Tìm ba ví dụ về ca dao hoặc thơ có sử dụng từ địa phương (gạch chân dưới những

từ đó).

ĐỀ KIỂM TRA 15 PHÚT HỌC KÌ 1 – ĐỀ SỐ 6

MÔN: NGỮ VĂN - LỚP 8

Thời gian làm bài: 15 phút

BIÊN SOẠN: BAN CHUYÊN MÔN LOIGIAIHAY.COM

2

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

THỰC HIỆN: BAN CHUYÊN MÔN LOIGIAIHAY.COM

Câu 1. (3 điểm)

Hãy tìm từ toàn dân tương ứng với từ địa phương Nam Bộ: trái, thơm, khoai

mì, ghe, xui, rầy, đánh lộn.

Phương pháp:

Vận dụng kiến thức về từ địa phương

Lời giải chi tiết:

Những từ toàn dân tương ứng với từ địa phương Nam Bộ: trái - quả, thơm -

dứa, khoai mì - khoai sắn, ghe - thuyền, xui - không may, rầy - la, đánh lộn - đánh

nhau.

Câu 2. (3 điểm)

Xác định những biệt ngữ xã hội sử dụng trong những ví dụ sau:

a. Bài kiểm tra toán, Hoà bị trứng còn Nam bị gậy.

b. Trong trận đấu bóng đá giữa đội X và đội Y, cầu thủ Chiến đã đốn ngã cầu

thủ Thắng.

c. Thủ môn đội Y phải vào lưới nhặt bóng hai lần.

d. Cũng trong trận này, đội Y đã bị thủng lưới hai bàn.

Phương pháp:

Vận dụng kiến thức về biệt ngữ xã hội

3

Lời giải chi tiết:

Những biệt ngữ xã hội sử dụng trong những ví dụ là:

a. Trứng (không), gậy (một).

b. Đốn ngã (xô ngã).

c. Lưới (khung thành).

d. Thủng lưới (bị vào bóng).

Câu 3. (4 điểm)

Tìm ba ví dụ về ca dao hoặc thơ có sử dụng từ địa phương (gạch chân dưới

những từ đó).

Phương pháp:

Vận dụng kiến thức về từ địa phương

Lời giải chi tiết:

Tìm ví dụ về ca dao hoặc thơ có sử dụng từ địa phương.

Ví dụ:

- “Đứng bên ni đồng, ngó bên tê đồng, mênh mông bát ngát

Đứng bên tê đồng, ngó bên ni đồng, bát ngát mênh mông

Thân em như chẽn lúa đòng đòng

Phất phơ dưới ngọn nắng hồng ban mai”.

(Ca dao)

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.