SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO PHÚ YÊN TRƯỜNG THPT CHUYÊN LƯƠNG VĂN CHÁNH
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP
CUỐI HỌC KỲ II (Năm học 2024 – 2025)
Môn Sinh học – Lớp 10 (Chuyên)
I. NỘI DUNG ÔN TẬP CHUYÊN 1 1. Hô hấp ở động vật a. Vai trò của hô hấp - Lấy O2 từ môi trường cung cấp cho hô hấp tế bào, tạo năng lượng cho hoạt động sống của cơ thể - Thải CO2 sinh ra từ hô hấp tế bào vào môi trường, đảm bảo cân bằng môi trường trong cơ thể *Trao đổi khí ở người và thú gồm mấy giai đoạn? Trao đổi khí ở người và thú gồm 5 giai đoạn: Thông khí Trao đổi khí ở phổi Máu vận chuyển khí hòa tan Trao đổi khí ở mô Hô hấp tế bào b. Các hình thức trao đổi khí + Trao đổi khí qua bề mặt có thể (Ruột khoang, giun dẹp,...): khí O2 và CO2 khuếch tán qua toàn bộ bề mặt cơ thể + Trao đổi khí qua hệ thống ống khí (côn trùng và một số chân khớp): hệ thống ống khí bao gồm các ống khí lớn phân nhánh thành các ống khí nhỏ dần và ống khí nhỏ nhất là ống khí tận: nơi trao đổi O2 và CO2 với tế bào + Trao đổi khí qua mang (thân mềm, chân khớp, cá sụn, cá xương, nòng nọc lưỡng cư,...): mỗi mang được cấu tạo từ các cung mang, sợi mang và phiến mang. Hệ thống mao mạch trên phiến mang là nơi trao đổi O2 và CO2 với dòng nước chảy qua phiến mang. * Đặc điểm • Đối tượng: Mang là cơ quan hô hấp thích nghi với môi trường nước của cá, thân mềm, chân khớp. • Mang cấu tạo từ nhiều cung mang, mỗi cung mang gòm nhiều phiến nang giúp mang có diện tích lớn để trao đổi khí • Miệng và nắp mang đóng mở nhịp nhàng làm cho dòng nước chảy một chiều và liên tục từ miệng qua khe mang. • Dòng máu trong mao mạch chảy song song và ngược chiều với dòng nước chảy qua mang.
+ Trao đổi khí qua phổi (chim và thú): phổi cùng với đường dẫn khí, cơ hô hấp tạo nên hệ hô hấp ở người. Phổi gồm nhiều phế nang nên bề mặt trao đổi khí rất lớn, phế nang có hệ thống mao mạch dày đặc. Máu chảy trong các mao mạch trao đổi khí O2, CO2 với dòng không khí ra, vào phế nang. *Trao đổi khí phổi –Chim < Quá trình hô hấp ở chim > -Khi chim hít vào, không khí giàu O2 từ bên ngoài vào đi theo đườngkhí quản và chia làm 2 nhánh: + 75% vào các túi khí sau khiến các túi khí sau phình to và chứađầy không khí giàu O2. + 25% vào các ống khí trong phổi đẩy không khí giàu CO2 từ cácống khí vào các túi khí phía trước, làm các túi khí phía trước phồnglên và chứa đầy không khí giàu CO2. -Khi chim thở ra, các túi khí phía sau co nhỏ lại, đẩy không khí giàu O2 từ các túi khí phía sau vào
các ống khí trong phổi và từ phổi khôngkhí giàu CO2 bị đẩy theo đưỡng dẫn khí ra ngoài. Cũng vào cũng thời điểm đó, các túi khí phía trước co nhỏ lại đẩy không khí giàu CO2 từ các túi khí phía trước theo đường dẫn khí ra ngoài. Cả 2 túi khí đều xẹp
Cả khi hít vào và thở ra ở chim đều có không khí giàu O2 qua phổi để thực hiện trao đổi khí với máu trong mao mạch phổi. Khi hít vào và thở ra phổi chim không thay đổi thể tích, chỉ có các túi khíthay đổi thể tích. *Giống như ở mang cá, ở phổi chim cũng có hiện tượng dòng chảy song song và ngược chiều (nghĩa là dòng máu trong các mao mạch trên thành ống khí luôn song song và ngược chiều với dòng không khí lưu thông trong các ống khí) điều này làm tăng hiệu quả trao đổi khí *Hệ thống hô hấp của chim không có khí cặn. Vì hệ thống hô hấp củachim gồm phổi và 2 hệ thống túi khí: trước và sau (khí đi theo 1 chiều nhất định từ túi khí sau –phổi –túi khí trước → ra ngoài) Trao đổi khí phổi –Hô Hấp Ở Người Cử động hít vào thở ra a. Động tác hít vào - Cơ hoành co làm vòm hoành hạ thâp xuống, thể tích lồng ngực tăng lên theo chiều thẳng đứng. - Cơ liên sườn ngoài co làm các xương sườn chuyển từ tư thế chếch xuống sang tư thế nằm ngang, làm cho thể tích lồng ngực tang theo chiều trước sau và 2 bên (chiều ngang) Khi thể tích lồng ngực tăng, áp suất âm trong khang màng phổi càng âm hơn kéo phổi dãn rộng ra theo lồng ngực, dẫn tới áp suất không khí ở phế nang thấp hơn áp suất khí quyển không khí từ bên ngoài tràn vào phổi b. Động tác thở ra - Cơ hoành dãn làm cho vòm hoành lồi lên phía lồng ngực - Cơ liên sườn ngoài dãn, các xương …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.