1
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP CUỐI HKII MÔN SINH HỌC 10
NĂM HỌC 2023-2024 I. PHẦN TRẮC NGHIỆM Câu 1: Loài nào sau đây không phải vi sinh vật? A. Nấm rơm. B. Tảo đơn bào. C. Vi khuẩn lam. D. Trùng biến hình. Câu 2: Đặc điểm nào sau đây không đúng với vi sinh vật? A. Có kích thước nhỏ. B. Phần lớn có cấu tạo đơn bào. C. Đều có khả năng tự dưỡng. D. Sinh trưởng nhanh. Câu 3: Đặc điểm nào sau đây không phải của vi sinh vật? A. Kích thước hiển vi. B. Cơ thể đa bào. C. Sinh trưởng, sinh sản rất nhanh. D. Phân bố rộng. Câu 4: Để theo dõi các quá trình tổng hợp sinh học bên trong tế bào ở mức độ phân tử cần sử dụng kĩ thuật nghiên cứu vi sinh vật nào sau đây? A. Kĩ thuật cố định. B. Kĩ thuật nhuộm màu. C. Kĩ thuật siêu li tâm. D. Kĩ thuật đồng vị phóng xạ. Câu 5: Có thể bảo quản thức ăn tương đối lâu trong tủ lạnh vì nhiệt độ thấp có tác dụng A. thanh trùng vi sinh vật. B. kìm hãm sự sinh trưởng của vi sinh vật. C. tiêu diệt được vi sinh vật. D. làm cho thức ăn ngon hơn. Câu 6: Vì sao vi sinh vật sinh trưởng, phát triển nhanh? A. Do có tốc độ sinh sản nhanh. B. Do hấp thụ chậm nhưng chuyển hoá nhanh. C. Do quá trình hấp thụ, chuyển hoá và sinh tổng hợp diễn ra nhanh. D. Do các quá trình hấp thụ, chuyển hoá chậm nhưng sinh tổng hợp diễn ra nhanh. Câu 7: Các đại phân tử lớn không thể đi qua màng sinh chất của vi sinh vật. Để phân giải được các chất đó, vi sinh vật sẽ thực hiện cơ chế nào? A. Hình thành chân giả, lấy các chất đó vào cơ thể. B. Phân giải ngoại bào. C. Sử dụng các kênh protein đặc biệt trên màng tế bào. D. Ẩm bào. Câu 8: Để tổng hợp tinh bột, vi khuẩn và tảo cần hợp chất mở đầu là gì? A. Glucose. B. Cellulose. C. ADP - glucose. D. ATP - glucose. Câu 9: Bằng cách nào vi sinh vật có thể hấp thụ được các chất có kích thước phân tử lớn như protein, tinh bột, lipid, cellulose? A. Chúng được vận chuyển qua kênh trên màng. B. Chúng khuếch tán trực tiếp qua màng sinh chất. C. Các phân tử nói trên vào tế bào theo cơ chế nhập bào. D. Chúng tiết ra các enzyme tương ứng (protease, amylase, lipase và cellulase). Câu 10: Cho các ứng dụng sau: (1) Sản xuất sinh khối (protein đơn bào). (2) Làm rượu, tương cà, dưa muối. (3) Sản xuất chế phẩm sinh học (chất xúc tác, gôm,...). (4) Sản xuất acid amin.
Những ứng dụng nào từ quá trình tổng hợp của vi sinh vật? A. (1); (3); (4). B. (2); (3); (4). C. (1); (2); (4). D. (1); (2); (3). Câu 11: Sinh trưởng của vi sinh vật là A. sự tăng số lượng tế bào và kích thước của quần thể. B. sự tăng số lượng và kích thước tế bào. C. sự tăng khối lượng và kích thước tế bào. D. sự tăng số lượng và khối lượng tế bào. Câu 12: Trong điều kiện nuôi cấy không liên tục, chất dinh dưỡng cạn dần, sản phẩm chuyển hóa tăng lên đã dẫn đến hiện tượng A. tăng tốc độ sinh trưởng của vi sinh vât.
2
B. số vi sinh vật sinh ra bằng số sinh vật chết đi. C. quần thể vi sinh vật bị suy vong. D. thu được số lượng vi sinh vật tối đa. Câu 13: Một loài vi sinh vật trong điều kiện nuôi cấy thích hợp cứ 30 phút lại phân đôi một lần. Số tế bào tạo ra từ 10 tế bào vi sinh vật nói trên sau 2 giờ nuôi cấy là A. 8. B. 160. C. 32. D. 64. Câu 14: Trong thời gian nuôi cấy 200 phút, từ một tế bào vi khuẩn đã phân chia tạo ra tất cả 32 tế bào mới. Hãy cho biết thời gian cần thiết cho một thế hệ của tế bào trên là bao nhiêu? A. 2 giờ B. 60 phút C. 40 phút D. 20 phút Câu 15: Có một pha trong quá trình nuôi cấy không liên tục mà ở đó, số lượng vi khuẩn tăng lên rất nhanh. Pha đó là A. pha tiềm phát. B. pha lũy thừa. C. pha cân bằng. D. pha suy vong. Câu 16: Hình thức sinh sản phổ biến ở vi khuẩn là A. phân đôi. B. nảy chồi. C. bào tử. D. Sinh sản hữu tính bằng cách tiếp hợp. Câu 17: Chọn đáp án đúng về hình thức sinh sản của vi sinh vật nhân sơ. A. Phân đôi và bào tử trần. B. Phân đôi và nảy chồi C. Bào tử và nảy chồi.. D. Sinh sản hữu tính bằng cách tiếp hợp. Câu 18: Hầu hết các vi sinh vật kí sinh trong cơ thể người và động vật bậc cao thuộc nhóm A. vi sinh vật ưa ấm. B. vi sinh vật ưa lạnh. C. vi sinh vật ưa siêu nhiệt. D. vi sinh vật ưa nhiệt. Câu 19: …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.