TRƯỜNG THPT HOÀNG VĂN THỤ BỘ MÔN : LỊCH SỬ 10
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KỲ I NĂM HỌC 2023- 2024
1. MỤC TIÊU 1.1. Kiến thức. Học sinh ôn tập các kiến thức về: - Trình bày khái niệm văn minh. Phân biệt văn hóa, văn minh, lấy ví dụ cụ thể để phân biệt. - Trình bày được thành tựu tiêu biểu của các nền văn minh Ai Cập cổ đại, văn minh Ấn Độ và Trung Hoa cổ trung đại. - Nêu những thành tựu tiêu biểu và ý nghĩa của văn minh Hy Lạp- La Mã thời cổ đại. - Nêu những thành tựu tiêu biểu và ý nghĩa của văn minh thời Phục hưng. - Phân tích, so sánh các thành tựu văn minh phương Đông, phương Tây thời cổ - trung đại. Giải thích vì sao văn minh phương Tây thời cổ đại đạt thành tựu cao hơn phương Đông. - Liên hệ các thành tựu văn hoá phương Đông, phương Tây nào còn có giá trị sử dụng đến này nay. Liên hệ tác động của các nền văn minh đến Việt Nam. -Nêu những thành tựu cơ bản và ý nghĩa của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất. 1.2. Kĩ năng: Học sinh rèn luyện các kĩ năng: - Rèn luyện kỹ năng: sưu tầm, khai thác và sử dụng sử liệu trong học tập lịch sử; trình bày, giải thích, phân tích… sự kiện, quá trình lịch sử liên quan đến bài học; vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học để giải quyết những tình huống/ bài tập nhận thức mới. - Biết vận dụng kiến thức, bài học lịch sử để giải quyết vấn đề thời sự trong nước và thế giới, những vấn đề trong cuộc sống - Góp phần hình thành và phát triển các năng lực: tìm hiểu lịch sử; nhận thức và tư duy lịch sử; vận dụng kiến thức , kỹ năng đã học. -Biết cách sưu tầm và sử dụng một số tư liệu để tìm hiểu về các nền văn minh thời cổ - trung đại và cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất. 2. NỘI DUNG 2.1. Các câu hỏi định tính: 2.2. Các câu hỏi định lượng: - Thời gian làm bài kiểm tra: 45p - 50% Trắc nghiệm = 20câu hỏi - 50% Tự luận= 2 câu hỏi 2.3.Ma trận
TT Nội dung kiến thức
Mức độ nhận thức Tổng số câu Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Vận dụng cao TN TL
1
Bài 4: Khái niệm văn minh. Một số nền văn minh phương Đông thời cổ- trung đại. 4 2 1 1 8
2
Bài 5: Một số nền văn minh phương Tây thời cổ - trung đại. 2 2 2 6
3
Bài 6: Cách mạng công nghiệp thời cận đạị (Tiết 1) 2 1 1 2 6 Tổng 8 5 4 3 20 2.4. Câu hỏi và bài tập minh họa PHẦN 1: TRẮC NGHIỆM A. NHẬN BIẾT Câu 1. Ý nào sau đây phản ánh đúng khái niệm văn minh?
A.Văn minh là tổng thể những giá trị vật chất và tinh thần do con người sáng tạo ra trong quá trình lịch sử. B.Văn minh là tồng thể những giá trị vật chất và tinh thần gắn liền với lịch sử loài người. C.Văn minh là tổng thể những giả trị vật chất và tinh thần do con người sáng tạo ra từ khi con người xuất hiện cho đến nay.
D.Văn minh là trạng thái tiến bộ cả về giá trị vật chất và tinh thần của xã hội loài người. Câu 2. Hệ thống chữ viết cổ nhất của người Ai Cập được gọi là gì ? A. chữ tượng thanh. B. chữ tượng hình. C. chữ tượng ý. D. Chữ cái Rô-ma. Câu 3. Loại chữ cổ nhất của người Trung Quốc là A. chữ giáp cốt, kim văn. B. chữ Hán. C. chữ Kha-rốt-ti. D. chữ tượng hình viết trên giấy pa-pi-rút.
Câu 4. Thành tựu về lĩnh vực nào sau đây của văn minh Ai Cập thời kì cồ đại đã được ứng dụng hiệu quả trong việc xây dựng kim tự tháp?
A. Tôn giáo, tín ngưỡng. B.Toán học. C.Kĩ thuật ướp xác. D.Chữ viết. Câu 5. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa của Nho giáo? A. một đóng góp lớn của nhân dân Trung Hoa đối với văn minh phương Tây. B. Là cơ sở lí luận và tư tưởng của chế độ quân chủ ở Trung Hoa. C. Thể hiện trình độ tư duy cao, lưu giữ thông tin lớn. D. Cơ sở cho sự phát triển của khoa học kĩ thuật hiện đại.
Câu 6. Phát minh về kĩ thuật nào sau đây của người Trung Hoa có ảnh hưởng lớn đến sự phát triển của ngành hàng hải? A. La bàn. B. Thuốc súng. C. Kĩ thuật in. D. Làm giấy. Câu 7. “Quê hương” của nền văn minh thời Phục hưng là: A. Hy Lạp. B. I-ta-li-a. C. Anh. D. Pháp.
Câu 8: Hệ chữ cái A, B, C và hệ chữ số La Mã (I, II, III,…) là thành tựu của cư dân cổ: A. Ấn Độ. B. Lưỡng Hà. C. Trung Quốc. D. Hy Lạp – La Mã. Câu 9: Nền văn học cổ đại Hy Lạp –La Mã phát triển đa dạng, phong phú với những thể loại …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.