Trang 1
Trường THPT Việt Đức
Năm học 2025 – 2026
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II
MÔN HÓA HỌC 11 A. LÝ THUYẾT 1. Chương 3: Đại cương về hóa học hữu cơ - Khái niệm hoá học hữu cơ và hợp chất hữu cơ, đặc điểm chung của các hợp chất hữu cơ. - Phân loại hợp chất hữu cơ (hydrocarbon và dẫn xuất). - Nếu khái niệm nhóm chức và một số loại nhóm chức cơ bản. - Xác định một số nhóm chức cơ bản dựa vào dựa vào bảng tín hiệu phổ hồng ngoại (IR). - Nguyên tắc, cách thức tiến hành và ứng dụng các phương pháp tách biệt và tinh chế hợp chất hữu cơ: chưng cất, chiết, kết tinh và sơ lược về sắc kí cột. - Các loại công thức của hợp chất hữu cơ: công thức tổng quát, công thức đơn giản nhất, công thức phân tử. - Lập công thức phân tử HCHC từ dữ liệu phân tích nguyên tố và phân tử khối. - Nội dung thuyết cấu tạo hoá học, khái niệm đồng đẳng, đồng phân. - Viết công thức cấu tạo một số HCHC đơn giản (công thức cấu tạo đầy đủ, công thức cấu tạo thu gọn). 2. Chương 4: Hydrocarbon - Khái niệm alkane, alkene, ankyne đặc điểm liên kết của alkene, alkyne, nguồn alkane, alkene, ankyne trong tự nhiên, công thức chung của alkane, alkene, ankyne. - Viết đồng phân, đọc tên một số alkane, alkene, ankyne đầu dãy đồng đẳng. - Đặc điểm về liên kết hóa học, tính chất vật lí, hóa học đặc trưng của alkane, alkene, ankyne. - Ứng dụng của alkane, alkene, ankyne trong thực tiễn và cách điều chế alkane, alkene, ankyne trong công nghiệp.
B. BÀI TẬP I. PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN Câu 1: Cho những chất sau: NaHCO3 (1); CH3COONa (2); CaC2 (3); CCl4 (4); C2H5OH (5); C2H5Cl (6). Những chất hữu cơ là A. (2), (3), (4), (5). B. (1), (4), (5), (6). C. (1), (3), (5), (6). D. (2), (4), (5), (6). Câu 2: Chất nào sau đây là dẫn xuất của hydrocarbon? A. CH4. B. CaC2. C. CCl4. D. CaCO3. Câu 3: Cho các phát biểu sau:
1. Trong thành phần hợp chất hữu cơ nhất thiết phải có carbon. 2. Liên kết hóa học chủ yếu trong hợp chất hữu cơ là liên kết cộng hóa trị. 3. Những hợp chất hữu cơ khác nhau có cùng phân tử khối là đồng phân của nhau. 4. Phản ứng hữu cơ thường xảy ra nhanh và không theo một hướng nhất định. Số phát biểu đúng là A. 2. B. 3. C. 4. D. 5. Câu 4: Phương pháp chưng cất dùng để tách các chất A. có nhiệt độ sôi khác nhau. B. có nhiệt độ nóng chảy khác nhau. D. có khối lượng riêng khác nhau. D. có độ tan khác nhau. Câu 5: Phương pháp chiết được dùng để tách chất trong hỗn hợp nào sau đây? A. Nước và dầu ăn. B. Bột mì và nước. C. Cát và nước. D. Nước và rượu. Câu 6: Công thức đơn giản nhất của hợp chất hữu cơ là A. công thức biểu thị số nguyên tử của mỗi nguyên tố trong phân tử. B. công thức biểu thị tỉ lệ tối giản về số nguyên tử của các nguyên tố trong phân tử. C. công thức biểu thị tỉ lệ phần trăm số mol của mỗi nguyên tố trong phân tử. D. công thức biểu thị tỉ lệ số nguyên tử C và H có trong phân tử. Câu 7: Cho chất X có công thức phân tử là C8H16. Công thức đơn giản nhất của X là A. C4H8 B. C2H4 C. CH2 D. C8H16 Câu 8: Nung một hợp chất hữu cơ X với lượng dư chất oxi hóa CuO người ta thấy thoát ra khí CO2, hơi H2O và khí N2. Chọn kết luận chính xác nhất trong các kết luận sau A. X có chứa C, H, N và có thể có hoặc không có O. B. X là hợp chất của 3 nguyên tố C, H, N. C. Chất X chắc chắn có chứa C, H, có thể có N. D. X là hợp chất của 4 nguyên tố C, H, N, O. Câu 9: Hình sau đây là phổ khối lượng của phân tử acetic acid:
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.