Đề kiểm tra học kì 1 (HK1) lớp 11 môn Toán năm học 2017 2018 liên trường THPT thành phố Vinh Nghệ An

Đề kiểm tra học kì 1 (HK1) lớp 11 môn Toán năm học 2017 2018 liên trường THPT thành phố Vinh Nghệ An

Nguồn: sytu.vn

Báo tài liệu không phù hợp
Nội dung Đề kiểm tra học kì 1 (HK1) lớp 11 môn Toán năm học 2017 2018 liên trường THPT thành phố Vinh Nghệ An Bản PDF Đề kiểm tra HK1 Toán lớp 11 năm học 2017 – 2018 liên trường THPT thành phố Vinh – Nghệ An gồm 2 phần với 25 câu hỏi trắc nghiệm và 5 bài toán tự luận, thời gian làm bài mỗi phần là 45 phút, đây là đề thi học kỳ 1 Toán lớp 11 dành chung cho các trường THPT tại thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An, đề thi có đáp án và lời giải chi tiết . Trích dẫn đề kiểm tra HK1 Toán lớp 11 : + Gieo ngẫu nhiên một con súc sắc cân đối, đồng chất 1 lần. Gọi A là biến cố số chấm xuất hiện trên con súc sắc bé hơn 3. Biến cố đối của biến cố A là: A. Số chấm xuất hiện trên con súc sắc lớn hơn 3 B. Số chấm xuất hiện trên con súc sắc không phải là 3 C. Số chấm xuất hiện trên con súc sắc không bé hơn 3 D. Số chấm xuất hiện trên con súc sắc lớn hơn hoặc bằng 4 [ads] + Có 6 học sinh trường THPT Huỳnh Thúc Kháng, 5 học sinh trường THPT Hà Huy Tập và 4 học sinh trường THPT Lê Viết Thuật tham gia Câu lạc bộ Sáng tạo trẻ. Từ các học sinh nói trên, Ban tổ chức Câu lạc bộ Sáng tạo trẻ chọn ngẫu nhiên bốn học sinh để tham gia dự án nghiên cứu. a) Tính số phần tử của không gian mẫu? b) Tính xác suất sao cho trong bốn học sinh được chọn có cả học sinh của ba trường THPT nói trên. + 

Xem trước nội dung

Trang 1/2 - Mã đề thi 063

SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO NGHỆ AN

LIÊN TRƯỜNG THPT TP. VINH

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 1 – MÔN TOÁN 11 NĂM HỌC 2017 - 2018 Thời gian làm bài: 45 phút; (25 câu trắc nghiệm)

Họ, tên thí sinh:.......................................................................... Số báo danh:............................................................................... Mã đề thi 063

Câu 1: Hệ số 6x trong khai triển: ( ) ( ) ( ) 6 7 8 2 1 1 1 x x x x x + + + + + là: A. 106 B. 36 C. 64 D. 92 Câu 2: Trong mặt phẳng Oxy cho các điểm ( ) ( ) 1;4 , 2;1 M I − . Ảnh của điểm M qua phép quay ( ) 0 ;180 I Q là:

A. ( ) ' 5; 2 M − − B. ( ) ' 5;2 M − C. ( ) ' 2; 5 M − D. ( ) ' 5;2 M

Câu 3: Gieo ngẫu nhiên một con súc sắc cân đối, đồng chất 1 lần. Gọi A là biến cố số chấm xuất hiện trên con súc sắc bé hơn 3. Biến cố đối của biến cố A là:

A. Số chấm xuất hiện trên con súc sắc lớn hơn 3 B. Số chấm xuất hiện trên con súc sắc không phải là 3 C. Số chấm xuất hiện trên con súc sắc không bé hơn 3 D. Số chấm xuất hiện trên con súc sắc lớn hơn hoặc bằng 4 Câu 4: Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình bình hành tâm O, I là trung điểm AO. Thiết diện của hình chóp cắt bởi mp(P) qua I và song song với BD, SA là một hình:

A. Tam giác B. Lục giác C. Hình bình hành D. Ngũ giác

Câu 5: Hàm số nào sau đây nghịch biến trên ; 2 π π      

?

A. sin y x = − B. cos y x = C. cot y x = − D. tan y x =

Câu 6: Từ các chữ số 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 người ta lập số tự nhiên có 9 chữ số sao cho trong số được lập từ trái qua phải các chữ số 1, 2, 3, 4, 5 sắp xếp theo thứ tự tăng dần (không nhất thiết 1, 2, 3, 4, 5 phải đứng cạnh nhau), nhưng các chữ số 1, 2, 3, 4, 5, 6 thì không phải vậy. Hỏi có bao nhiêu số tạo thành?

A. 3024 B. 15120 C. 2520 D. 12096 Câu 7: Phương trình ( ) 2 2 5cos 8 1 sin .cos 4 sin x m x x m x + + = + (với m là tham số)có nghiệm khi và chỉ khi:

A. 21 48 m ≥− B. m R ∀ ∈ C. 21 21 48 48 m − ≤ ≤ D. 21 48 m ≤

Câu 8: Đề thi THPT môn Toán gồm 50 câu trắc nghiệm khách quan, mỗi câu có 4 phương án trả lời và chỉ có 1 phương án đúng, mỗi câu trả lời đúng được 0,2 điểm, điểm tối đa là 10 điểm. Một học sinh có năng lực trung bình đã làm đúng được 25 câu (từ câu 1 đến câu 25), các câu còn lại học sinh đó không biết cách giải nên chọn phương án ngẫu nhiên cả 25 câu còn lại. Tính xác suất để điểm thi môn Toán của học sinh đó lớn hơn hoặc bằng 6 điểm nhưng không vượt quá 8 điểm (chọn phương án gần đúng nhất)?

A. 78,622% B. 78,257% C. 77,658% D. 77,898% Câu 9: Từ các chữ số 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6 người ta lập các số tự nhiên có 4 chữ số khác nhau, sau đó với mỗi số lập được viết lên một lá thăm, bỏ vào hộp kín. Từ hộp kín đó người ta chọn ngẫu nhiên 1 lá thăm. Xác suất để lá thăm được chọn có viết số lớn hơn 2017 là:

A. 151

210 B. 149

210 C. 151

180 D. 149

180

Câu 10: Một tổ có 6 nam và 4 nữ. Chọn ngẫu nhiên hai người. Tính xác suất sao cho trong hai người được chọn có ít nhất một người là nữ?

A. 4

5 B. 2

3 C. 2

15 D. 1

3

Câu 11: Chọn mệnh đề sai trong các mệnh đề sau:

A. Nếu ba điểm phân biệt cùng thuộc hai mặt phẳng phân biệt thì chúng thẳng hàng. B. Hai mặt phẳng có hai điểm chung thì chúng có một đường thẳng chung duy nhất. C. Hai mặt phẳng phân biệt có một điểm chung thì chúng có một đường thẳng chung duy nhất. D. Nếu hai mặt phẳng có một điểm chung thì chúng có vô số điểm chung.

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.