Đề KSCL đầu năm lớp 11 môn Toán năm 2019 2020 trường Yên Phong 2 Bắc Ninh

Đề KSCL đầu năm lớp 11 môn Toán năm 2019 2020 trường Yên Phong 2 Bắc Ninh

Nguồn: sytu.vn

Báo tài liệu không phù hợp
Nội dung Đề KSCL đầu năm lớp 11 môn Toán năm 2019 2020 trường Yên Phong 2 Bắc Ninh Bản PDF Sytu giới thiệu đến quý thầy, cô giáo cùng các em học sinh đề thi khảo sát chất lượng đầu năm học môn Toán lớp 11 năm học 2019 – 2020 trường THPT Yên Phong số 2, tỉnh Bắc Ninh, kỳ thi nhằm kiểm tra lại các kiến thức Toán lớp 10 mà học sinh đã được học, nhằm tạo tiền đề trước khi các em bắt đầu tìm hiểu những nội dung kiến thức mới trong chương trình môn Toán lớp 11. Đề KSCL đầu năm Toán lớp 11 năm 2019 – 2020 trường Yên Phong 2 – Bắc Ninh được biên soạn theo dạng đề tự luận, đề thi gồm có 1 trang với 5 bài toán, các bài toán đều nằm trong chương trình Toán lớp 10, yêu cầu học sinh cần ôn tập lại các kiến thức Toán lớp 10 sau kỳ nghỉ hè kèo dài, đề thi có lời giải chi tiết. [ads] Trích dẫn đề KSCL đầu năm Toán lớp 11 năm 2019 – 2020 trường Yên Phong 2 – Bắc Ninh : + Trong mặt phẳng với hệ tọa độ Oxy cho tam giác ABC có A(1; 2), B(0; 4), C(−3; 0). 1) Tìm tọa độ trung điểm D của đoạn thẳng AC. 2) Viết phương trình đường thẳng BD. 3) Viết phương trình đường tròn tâm A và tiếp xúc với BD. + Cho hàm số bậc hai y =− x^2 + 2x có đồ thị (P) và hàm số bậc nhất y = x − 2m + 1 (với m là tham số) có đồ thị (d). 1) Vẽ parabol (P). 2) Tìm m để (d) cắt (P) tại hai điểm phân biệt M, N sao cho MN = 8. + Cho các số thực a, b, c ∈ [1; 5] và thỏa mãn a + b + c = 9. Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức P = ab + bc + ca.

Xem trước nội dung

SỞGD-ĐT BẮC NINH ĐỀKHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG ĐẦU NĂM

TRƯỜNG THPT YÊN PHONG SỐ2 Môn: TOÁN 11 Thời gian làm bài: 90 phút, không kểthời gian phát đề

NĂM HỌC 2019-2020

Câu 1. (3,0 điểm)

Giải phương trình, hệphương trình, bất phương trình.

1) |2x + 3| = 5. 2) 2x −y = 4

x + 4y = −7 . 3) x2 + x ≥4.

Câu 2. (2,0 điểm)

Cho hàm sốbậc hai y =−x2 + 2x có đồthị(P) và hàm sốbậc nhất y = x −2m + 1

(với m là tham số) có đồthị(d).

1) Vẽparabol (P).

2) Tìm m để(d) cắt (P) tại hai điểm phân biệt M, N sao cho MN = 8.

Câu 3. (1,0 điểm)

Cho tam giác ABC. Chứng minh rằng sin A = sin B cos C + cos B sin C.

Câu 4. (3,0 điểm)

Trong mặt phẳng với hệtọa độOxy cho tam giác ABC có A(1; 2), B(0; 4), C(−3; 0).

1) Tìm tọa độtrung điểm D của đoạn thẳng AC.

2) Viết phương trình đường thẳng BD.

3) Viết phương trình đường tròn tâm A và tiếp xúc với BD.

Câu 5. (1,0 điểm)

Cho các sốthực a, b, c ∈[1; 5] và thỏa mãn a + b + c = 9. Tìm giá trịnhỏnhất của biểu

thức P = ab + bc + ca.

————— HẾT —————

(Đềthi gồm 01 trang)

Thí sinh không được sửdụng tài liệu. Cán bộcoi thi không giải thích gì thêm.

Họvà tên thí sinh: .. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .. ; Sốbáo danh: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

  

Thi 12/08/2019

SỞGD-ĐT BẮC NINH HƯỚNG DẪN CHẤM TRƯỜNG THPT YÊN PHONG SỐ2 Môn: TOÁN 11

(Hướng dẫn chấm gồm 02 trang)

Câu Ý Nội dung Điểm

1 1 |2x + 3| = 5 ⇔2x + 3 = 5 hoặc 2x + 3 = −5 ⇔x = 1 hoặc x =−4. 1,0 2 Hệphương trình có nghiệm duy nhất (x; y) = (1; −2). 1,0

3 x2 + x ≥4 ⇔x ≥−1 + √ 17 2 hoặc x ≤−1 − √ 17 2 . 1,0

2 1

Đồthị(P) của hàm sốy = −x2 + 2x như sau

1

1

2 3 −1

−3

x O

y

1,0

2

Xét phương trình hoành độđiểm chung của (P) và (d)

−x2 + 2x = x −2m + 1 ⇔x2 −x −2m + 1 = 0 (1).

Phương trình (1) có hai nghiệm phân biệt x1,x2 khi ∆= 8m −3 > 0

⇔m > 3 8.

0,5

Lúc này (d) cắt (P) tại hai điểm M(x1; x1 −2m + 1), N(x2; x2 −2m + 1) phân biệt, MN = √ 2|x1 −x2| = √ 2∆= p 2(8m −3). Do đó

MN = 8 ⇔ p 2(8m −3) = 8 ⇔m = 35 8 > 3 8.

0,5

3 Ta có sin A = sin (π −(B + C)) = sin(B + C) = sin B cos C + cos B sin C. 1,0 4 1 D(−1; 1). 1,0 2 3x −y + 4 = 0. 1,0

3

Bán kính đường tròn R = d (A, BD) = r 5 2.

Phương trình đường tròn (x −1)2 + (y −2)2 = 5 2.

1,0

Trang 1/2

5

Trong ba sốa, b, c ∈[1; 5] luôn tồn tại hai sốsao cho, hai sốnày cùng thuộc đoạn [1; 3], hoặc hai sốnày cùng thuộc đoạn [3; 5]. Do vai trò của

a, b, c như nhau nên không mất tính tổng quát ta có thểgiảsửhai số nói trên là a và b. Suy ra (a −3)(b −3) ≥0 ⇔ab ≥3(a + b) −9. Ta có

P = ab+bc+ca ≥3(a+b)−9+c(a+b) = 3(9−c)−9+c(9−c) =−c2+6c+18.

0,5

Hàm sốbậc hai f(c) = −c2 + 6c + 18 (biến c) trên đoạn [1; 5] có bảng biến thiên như sau

c 1 3 5

f(c) 23 %

27 & 23

Do đó P ≥f(c) ≥23. Đẳng thức P = 23 xảy ra khi trong ba sốa, b, c có một sốbằng 1, một sốbằng 3, một sốbằng 5. Vậy min P = 23.

0,5

————— HẾT —————

Trang 2/2

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.