Các bài toán về số chính phương
QR

Các bài toán về số chính phương

Nguồn: sytu.vn

Báo tài liệu không phù hợp
Nội dung Các bài toán về số chính phương Bản PDF - Nội dung bài viết Các bài toán về số chính phương Các bài toán về số chính phương Cuốn tài liệu với tổng cộng 69 trang này tập trung vào các bài toán liên quan đến số chính phương. Sách được biên soạn dành cho những người đam mê toán học và muốn khám phá sâu hơn về loại số này. Nội dung của cuốn sách có thể giúp độc giả hiểu rõ hơn về tính chất và ứng dụng của số chính phương trong cuộc sống hàng ngày. Việc nắm vững kiến thức về số chính phương sẽ giúp bạn giải quyết các bài toán phức tạp liên quan đến lĩnh vực này một cách hiệu quả.

Xem trước nội dung

BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI CẤP 2 |

CHUYÊN ĐỀ SỐ HỌC

A. KiÕn thøc cÇn nhí

1. Định nghĩa số chính phương.

Số chính phương là số bằng bình phương của một số nguyên.

(tức là nếu n là số chính phương thì: ( ) 2 = ∈ n k k Z )

2. Một số tính chất cần nhớ

1- Số chính phương chỉ có thể có chữ số tận cùng bằng 0, 1, 4, 5, 6, 9; không thể có chữ tận

cùng bằng 2, 3, 7, 8.

2- Khi phân tích ra thừa số nguyên tố, số chính phương chỉ chứa các thừa số nguyên tố với số

mũ chẵn.

3- Số chính phương chỉ có thể có một trong hai dạng 4n hoặc 4n + 1. Không có số chính

phương nào có dạng 4n + 2 hoặc 4n + 3 (n ∈ N).

4- Số chính phương chỉ có thể có một trong hai dạng 3n hoặc 3n + 1. Không có số chính

phương nào có dạng 3n + 2 ( n ∈ N ).

5- Số chính phương tận cùng bằng 1, 4 hoặc 9 thì chữ số hàng chục là chữ số chẵn.

Số chính phương tận cùng bằng 5 thì chữ số hàng chục là 2.

Số chính phương tận cùng bằng 6 thì chữ số hàng chục là chữ số lẻ.

6- Số chính phương chia hết cho 2 thì chia hết cho 4.

Số chính phương chia hết cho 3 thì chia hết cho 9

Số chính phương chia hết cho 5 thì chia hết cho 25

Số chính phương chia hết cho 8 thì chia hết cho 16.

7. Mọi số chính phương khi chia cho 5, cho 8 chỉ dư 1, 0, 4.

8. Giữa hai số chính phương liên tiếp không có số chính phương nào.

9. Nếu hai số nguyên liên tiếp có tích là một số chính phương thì một trong hai số đó là số 0.

10. Số các ước của một số chính phương là số lẻ. Ngược lại, một số có số các ước là số lẻ thì

số đó là số chính phương.

11. Nếu n2 < k < (n + 1)2 ( n ∈ Z) thì k không là số chính phương.

CHỦ ĐỀ

4

CÁC BÀI TOÁN VỀ

SỐ CHÍNH PHƯƠNG

.97 | CHUYÊN ĐỀ SỐ HỌC

| CHỦ ĐỀ 4: CÁC BÀI TOÁN VỀ SỐ CHÍNH PHƯƠNG

CHINH PHỤC KỲ THI HỌC SINH GIỎI CẤP HAI

12. Nếu hai số tự nhiên a và b nguyên tố cùng nhau có tích là một số chính phương thì mỗi

số a, b cũng là các số chính phương.

13. Nếu a là một số chính phương, a chia hết cho số nguyên tố p thì a chia hết cho 2 p .

14. Nếu tích hai số a và b là một số chính phương thì các số a và b có dạng

2 2 ;   a mp b mq

B. CÁC DẠNG TOÁN THƯỜNG GẶP

 Dạng 1: Chứng minh một số là số chính phương, hoặc là tổng nhiều số chính

phương.

* Cơ sở phương pháp:

Để chứng minh một số n là số là số chính phương ta thường dựa vào định nghĩa,

tức là chứng minh : ( ) 2 = ∈ n k k Z * Ví dụ minh họa:

Bài toán 1. Cho n là một số tự nhiên. Chứng minh rằng:     1 2 3 1      A n n n n là số

chính phương.

Hướng dẫn giải

Ta có:          2 2 2 2 2 2 2 3 3 2 1 3 2 3 1 3 1            A n n n n n n n n n n

Vì  n nên 2 3 1   n n . Vậy A là số chính phương.

Bài toán 2. Cho:    1.2.3 2.3.4 ... 1 2 B k k k       với k là số tự nhiên. Chứng minh

rằng 4B + 1 là số chính phương.

Hướng dẫn giải

Ta thấy biểu thức B là tổng của một biểu thức chúng ta nghĩ đến việc phải thu gọn

biểu thức B trước.

Ta có:

                 1 1 1 2 1 2 3 1 1 2 3 1 1 2 4 4 n n n n n n n n n n n n n n n n                        

Áp dụng:

  1 1.2.3 1.2.3.4 0.1.2.3 4  

TỦ SÁCH CẤP 2| 98

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.