Chuyên đề số nguyên tố
QR

Chuyên đề số nguyên tố

Nguồn: sytu.vn

Báo tài liệu không phù hợp
Nội dung Chuyên đề số nguyên tố Bản PDF - Nội dung bài viết Chuyên đề Số Nguyên Tố Chuyên đề Số Nguyên Tố Sytu rất hân hạnh giới thiệu đến quý Thầy, Cô giáo và các em học sinh tài liệu Chuyên đề Số Nguyên Tố do tác giả Trịnh Bình tổng hợp. Tài liệu này bao gồm 72 trang hướng dẫn cách giải các dạng toán tiêu biểu về số nguyên tố, giúp học sinh khối lớp 6 ôn tập chuẩn bị cho các kỳ thi Học Sinh Giỏi môn Toán. Nội dung tài liệu chuyên đề Số Nguyên Tố được tổ chức vào các phần sau: Phần 1: Tóm tắt lý thuyết cần nhớ 1. Định nghĩa số nguyên tố và một số định lý cơ bản về chúng. 2. Cách nhận biết và phân tích số nguyên tố. 3. Định lý Đirichlet, định lý Tchebycheff, và định lý Vinogradow. Phần 2: Các dạng toán thường gặp - Phần này tập trung vào việc giải các bài toán thực hành với các dạng toán từ lớp 1 đến lớp 9, như sử dụng phương pháp phân tích thừa số, tìm số nguyên tố thỏa mãn điều kiện, chứng minh số nguyên tố, áp dụng định lý Fermat, và nhiều vấn đề liên quan khác. Phần 3: Tuyển chọn các bài toán chia hết - Đây là phần tập hợp các bài toán quan trọng về quan hệ chia hết trong các đề thi Toán THCS. Phần 4: Hướng dẫn giải các bài toán chia hết - Cuối cùng, phần này cung cấp hướng dẫn cụ thể cho việc giải các bài toán chia hết thường gặp trong các đề thi Toán THCS. Với nội dung đa dạng, chi tiết và dễ hiểu, Chuyên đề Số Nguyên Tố sẽ là nguồn tư liệu hữu ích giúp các em học sinh nắm vững kiến thức và thành công trong học tập.

Xem trước nội dung

3

CHUYÊN ĐỀ SỐ NGUYÊN TỐ

A/ TÓM TẮT LÝ THUYẾT CẦN NHỚ

I/ ĐỊNH NGHĨA

1) Số nguyên tố là những số tự nhiên lớn hơn 1, chỉ có 2 ước số là 1 và chính nó.

Ví dụ: 2, 3, 5, 7 11, 13,17, 19....

2) Hợp số là số tự nhiên lớn hơn 1 và có nhiều hơn 2 ước.

Ví dụ: 4 có 3 ước số: 1 ; 2 và 4 nên 4 là hợp số.

3) Các số 0 và 1 không phải là só nguyên tố cũng không phải là hợp số

4) Bất kỳ số tự nhiên lớn hơn 1 nào cũng có ít nhất một ước số nguyên tố

II/ MỘT SỐ ĐỊNH LÝ CƠ BẢN

1) Định lý 1: Dãy số nguyên tố là dãy số vô hạn

Chứng minh:

Giả sử chỉ có hữu hạn số nguyên tố là p1; p2; p3; ....pn. trong đó pn là số lớn nhất

trong các nguyên tố. Xét số N = p1 p2 ...pn +1 thì N chia cho mỗi số nguyên tố pi (i = 1, n)

đều dư 1 (1)

Mặt khác N là một hợp số (vì nó lớn hơn số nguyên tố lớn nhất là pn) do đó N phải

có một ước nguyên tố nào đó, tức là N chia hết cho một trong các số pi (i = 1, n). (2)

Ta thấy (2) mâu thuẫn (1).

Vậy không thể có hữu hạn số nguyên tố.

2/ Định lý 2:

Mọi số tự nhiên lớn hơn 1 đều phân tích được ra thừa số nguyên tố một cách duy

nhất (không kể thứ tự các thừa số).

Chứng minh:

* Mọi số tự nhiên lớn hơn 1 đều phân tích được ra thừa số nguyên tố:

Thật vậy: giả sử điều khẳng định trên là đúng với mọi số m thoả mãn: 1< m < n

ta chứng minh điều đó đúng với mọi n.

Nếu n là nguyên tố, ta có điều phải chứng minh.

Nếu n là hợp số, theo định nghĩa hợp số, ta có: n = a.b (với a, b < n)

Theo giả thiết quy nạp: a và b là tích các thừa số nhỏ hơn n nên n là tích cuả các

thừa số nguyên tố.

* Sự phân tích là duy nhất:

Giả sử mọi số m < n đều phân tích được ra thừa số nguyên tố một cách duy nhất, ta

chứng minh điều đó đúng với n:

Nếu n là số nguyên tố thì ta được điều phải chứng minh.

THCS.TOANMATH.com TÀI LIỆU TOÁN HỌC

4

Nếu n là hợp số: Giả sử có 2 cách phân tích n ra thừa số nguyên tố khác nhau:

n = p.q.r....

n = p’.q’.r’....

Trong đó p, q, r ..... và p’, q’, r’.... là các số nguyên tố và không có số nguyên tố nào

cũng có mặt trong cả hai phân tích đó (vì nếu có số thoả mãn điều kiện như trên, ta có thể

chia n cho số đó lúc đó thường sẽ nhỏ hơn n, thương này có hai cách phân tích ra thừa số

nguyên tố khác nhau, trái với giả thiết của quy nạp).

Không mất tính tổng quát, ta có thể giả thiết p và p’ lần lượt là các số nguyên tố nhỏ

nhất trong phân tích thứ nhất và thứ hai.

Vì n là hợp số nên n’ > p2 và n > p’2

Do p = p’ => n > p.p’

Xét m = n - pp’ < n được phân tích ra thừa số nguyên tố một cách duy nhất ta

thấy:

p | n => p | n – pp’ hay p | m

p’| n => p’| n – pp’ hay p’| m

Khi phân tích ra thừa số nguyên tố ta có:

m = n - pp’ = pp’ . P.Q ... với P, Q P ( P là tập các số nguyên tố)

pp’ | n = pp’ | p.q.r ... => p’ | q.r ... => p’ là ước nguyên tố của q.r ...

(Chú ý: kí hiệu p | n là n chia hết cho p)

Mà p’ không trùng với một thừa số nào trong q,r ... (điều này trái với gỉa thiết quy

nạp là một số nhỏ hơn n đều phân tích được ra thừa số nguyên tố một cách duy nhất).

Vậy, điều giả sử không đúng, n không thể là hợp số mà n phải là số nguyên tố

(Định lý được chứng minh).

III/ CÁCH NHẬN BIẾT SỐ NGUYÊN TỐ

Cách 1:

Chia số đó lần lượt cho các nguyên tố từ nhỏ đến lớn: 2; 3; 5; 7...

Nếu có một phép chia hết thì số đó không nguyên tố.

Nếu thực hiện phép chia cho đến lúc thương số nhỏ hơn số chia mà các phép chia

vẫn có số dư thì số đó là nguyên tố.

Cách 2:

Một số có hai ước số lớn hơn 1 thì số đó không phải là số nguyên tố

Cho học sinh lớp 6 học cách nhận biết 1 số nguyên tố bằng phương pháp thứ nhất

(nêu ở trên), là dựa vào định lý cơ bản:

Ước số nguyên tố nhỏ nhất của một hợp số a là một số khôngvượt quá .

∈

a

THCS.TOANMATH.com TÀI LIỆU TOÁN HỌC

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.