Đề thi thử vào môn Toán năm 2020 2021 lần 1 sở GD ĐT Ninh Bình

Đề thi thử vào môn Toán năm 2020 2021 lần 1 sở GD ĐT Ninh Bình

Nguồn: sytu.vn

Báo tài liệu không phù hợp
Nội dung Đề thi thử vào môn Toán năm 2020 2021 lần 1 sở GD ĐT Ninh Bình Bản PDF - Nội dung bài viết Đề thi thử vào môn Toán năm 2020 - 2021 lần 1 sở GD&ĐT Ninh Bình Đề thi thử vào môn Toán năm 2020 - 2021 lần 1 sở GD&ĐT Ninh Bình Vào ngày ... tháng 05 năm 2020, sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Ninh Bình đã tổ chức kỳ thi thử tuyển sinh vào lớp 10 THPT môn Toán năm học 2020 - 2021 lần đầu tiên. Đề thi thử này gồm có 01 trang với 05 bài toán, thời gian làm bài 90 phút. Đề thi cung cấp lời giải chi tiết và hướng dẫn chấm điểm cho thí sinh. Một trong những bài toán trích dẫn từ đề thi thử vào lớp 10 môn Toán năm 2020 - 2021 lần đầu tiên của sở GD&ĐT Ninh Bình là: Giải bài toán sau bằng cách lập phương trình hoặc hệ phương trình: Có 2 loại dung dịch muối ăn, một loại chứa 1% muối ăn và loại còn lại chứa 3,5% muối ăn. Hỏi cần lấy bao nhiêu cân dung dịch mỗi loại trên để hoà lẫn với nhau tạo thành 140 cân dung dịch chứa 3% muối ăn? Cho đoạn thẳng HK = 5cm. Vẽ đường tròn tâm H, bán kính 2cm và đường tròn tâm K, bán kính 3cm. a) Xác định vị trí tương đối của hai đường tròn trên. b) Trên đoạn thẳng HK lấy điểm I sao cho IK = 1cm. Vẽ đường thẳng đi qua I và vuông góc với HK, đường thẳng này cắt đường tròn (K) tại hai điểm P, Q. Tính diện tích tứ giác HPKQ. Một bể cá làm bằng kính dạng hình hộp chữ nhật có thể tích là 500dm3 và chiều cao là 5dm. a) Tính diện tích đáy của bể cá trên. b) Đáy của bể cá trên có thể có chu vi nhỏ nhất bằng bao nhiêu? Tại sao? Đề thi thử môn Toán lần đầu tiên này không chỉ giúp các thí sinh rèn luyện kỹ năng giải các bài toán mà còn cung cấp hướng dẫn cụ thể để các em hiểu rõ về cách giải và tính điểm. Hy vọng qua bài thi này, các thí sinh sẽ nắm vững kiến thức và tự tin hơn khi bước vào kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 sắp tới.

Xem trước nội dung

SỞ GDĐT NINH BÌNH

(Đề thi có 01 trang)

ĐỀ THI THỬ VÀO LỚP 10 THPT LẦN THỨ NHẤT - NĂM HỌC 2019 - 2020; MÔN TOÁN

Thời gian làm bài: 120 phút, không kể thời gian phát đề

Câu 1 (2,0 điểm). Cho hàm số y mx n   (1) (m, n là tham số, m 0  ) có đồ thị là đường thẳng (d).

a) Hãy chỉ ra hệ số góc của đường thẳng (d).

b) Tìm điều kiện của m để hàm số (1) nghịch biến trên R.

c) Tìm m, n để đường thẳng (d) đi qua hai điểm   A 1;3 và   B 2;5 .

Câu 2 (2,0 điểm). Cho biểu thức 2 x 3 x 14 S x 4 x 2 x

    

với x 0  , x 4  .

a) Rút gọn 2 x x 2 x 

.

b) Rút gọn biểu thức S.

c) Tìm tất cả các giá trị của x để biểu thức S nhận giá trị nguyên.

Câu 3 (1,5 điểm). Giải bài toán sau bằng cách lập phương trình hoặc hệ phương trình.

Có 2 loại dung dịch muối ăn, một loại chứa 1% muối ăn và loại còn lại chứa 3,5% muối ăn.

Hỏi cần lấy bao nhiêu cân dung dịch mỗi loại trên để hoà lẫn với nhau tạo thành 140 cân dung dịch

chứa 3% muối ăn?

Câu 4 (4,0 điểm).

1. Cho đoạn thẳng HK 5cm  . Vẽ đường tròn tâm H, bán kính 2cm và đường tròn tâm K, bán

kính 3cm.

a) Xác định vị trí tương đối của hai đường tròn trên.

b) Trên đoạn thẳng HK lấy điểm I sao cho IK 1cm  . Vẽ đường thẳng đi qua I và vuông góc

với HK, đường thẳng này cắt đường tròn (K) tại hai điểm P, Q. Tính diện tích tứ giác HPKQ.

2. Một bể cá làm bằng kính dạng hình hộp chữ nhật có thể tích là 500dm3 và chiều cao là 5dm

(bỏ qua chiều dày của kính làm bể cá).

a) Tính diện tích đáy của bể cá trên.

b) Đáy của bể cá trên có thể có chu vi nhỏ nhất bằng bao nhiêu? Tại sao?

Câu 5 (0,5 điểm). Cho các số thực dương a,b,c thỏa mãn abc 1 . Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức

3 3 3 3 3 3 1 1 1 T

a b 1 b c 1 c a 1         

.

-----Hết-----

Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Giám thị không giải thích gì thêm.

Họ và tên thí sinh:....................................... Số báo danh:.................................................

Chữ kí của giám thị 1:……………………. Chữ kí của giám thị 2:..................................

1

SỞ GDĐT NINH BÌNH

HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI THỬ VÀO LỚP 10 THPT LẦN THỨ NHẤT - NĂM HỌC 2019-2020; MÔN TOÁN

(Hướng dẫn chấm gồm 03 trang)

Câu Đáp án Điểm

1 (2,0 điểm)

a) (0,5 điểm) Hệ số góc của đường thẳng (d) là m. 0,5 b) (0,5 điểm) Để hàm số (1) nghịch biến trên R thì điều kiện là m 0  . 0,5 c) (1,0 điểm)

Đường thẳng (d) đi qua điểm   A 1;3 m n 3    (*). 0,25

Đường thẳng (d) đi qua điểm   B 2;5 2m n 5    (**). 0,25

Kết hợp (*) và (**) ta có hệ phương trình m n 3 m 2 2m n 5 2 n 3              

0,25

m 2 n 1     

. 0,25

2 (2,0 điểm)

a) (0,5 điểm)

 

2 x 2 x x 2 x x x 2   

0,25

2 x 2 

. 0,25

b) (1,0 điểm)

2 x 3 x 14 2 3 x 14 S x 4 x 4 x 2 x x 2          

0,25

  

    

2 x 2 3 x 14 2 3 x 14 x 2 x 2 x 2 x 2 x 2

           

0,25

  

2 x 4 3 x 14

x 2 x 2

   

    

5 x 10

x 2 x 2

 

 

0,25

    

5 x 2

x 2 x 2

 

 

5 x 2 

. 0,25

c) (0,5 điểm)

Vì x 2 2   với x 0  nên 5 5 0 2 x 2   

. Do đó S có thể nhận hai giá trị nguyên

là 1 và 2.

0,25

* 5 S 1 1 x 2 5 x 3 x 9 x 2         

(thỏa mãn điều kiện). 0,25

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.