Đề tuyển sinh môn Toán năm 2020 2021 trường chuyên Trần Hưng Đạo Bình Thuận

Đề tuyển sinh môn Toán năm 2020 2021 trường chuyên Trần Hưng Đạo Bình Thuận

Nguồn: sytu.vn

Báo tài liệu không phù hợp
Nội dung Đề tuyển sinh môn Toán năm 2020 2021 trường chuyên Trần Hưng Đạo Bình Thuận Bản PDF - Nội dung bài viết Đề thi tuyển sinh môn Toán năm 2020-2021 trường chuyên Trần Hưng Đạo Bình Thuận Đề thi tuyển sinh môn Toán năm 2020-2021 trường chuyên Trần Hưng Đạo Bình Thuận Ngày Chủ Nhật 05 tháng 07 năm 2020, trường THPT chuyên Trần Hưng Đạo tại thành phố Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận đã tổ chức kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Toán cho năm học 2020-2021. Đề thi bao gồm 01 trang với 05 bài toán dạng tự luận và thời gian làm bài là 150 phút (không tính thời gian giám thị coi thi và phát đề). Trong đề thi, có một bài toán yêu cầu chứng minh rằng ba điểm M, H, N trên mặt phẳng thẳng hàng. Bài toán khác đưa ra vấn đề tìm đường tròn đi qua 20 điểm phân biệt trong mặt phẳng, với 12 điểm nằm bên trong đường tròn và 8 điểm nằm bên ngoài. Ngoài ra, đề thi còn yêu cầu học sinh tìm tất cả các số nguyên tố p sao cho 2p + 1 là lập phương của một số nguyên dương. Đây là một bài toán khá thú vị và đòi hỏi sự tỉ mỉ, cẩn thận từ học sinh khi giải quyết. Chắc chắn rằng, đề thi tuyển sinh môn Toán của trường chuyên Trần Hưng Đạo - Bình Thuận năm nay sẽ là một thách thức đáng kể đối với các thí sinh, đồng thời cũng là bài kiểm tra hiểu biết và kỹ năng của họ trong môn học này.

Xem trước nội dung

Câu 1.

Giải hệ phương trinh: 2 2

5 . 7

xy x y

xy x y

       

Câu 2.

a) Cho p và 2 p  là các số nguyên tố lớn hơn 3. Chứng minh rằng 1 p  chia hết cho 6.

b) Tìm tất cả các số nguyên tố p sao cho 2 1 p  là lập phương của một số nguyên dương.

Câu 3.

Cho các số thực , , 1 x y z  thỏa mãn 1 1 1 2. x y z    Chứng minh rằng:

1 1 1. x y z x y z      

Câu 4.

Cho tam giác ABC nhọn, các đường cao , , AD BE CF cắt nhau tại . H Gọi K là một điểm tùy ý trên cạnh BC với , . K B K C   Kẻ đường kính KM của đường tròn ngoại tiếp tam giác BKF và đường kính KN của đường tròn ngoại tiếp tam giác . CEK Chứng minh rằng , , M H N thẳng hàng.

Câu 5.

Cho 20 điểm phân biệt trong mặt phẳng. Chứng minh rằng tồn tại đường tròn có đúng 12 điểm đã cho bên trong và có đúng 8 điểm đã cho bên ngoài.

…Hết…

KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 TRƯỜNG THPT CHUYÊN TRẦN HƯNG ĐẠO NĂM HỌC: 2020 - 2021 Môn thi: TOÁN (Hệ số 2 - Chuyên Toán) Thời gian làm bài: 150 phút (không kể thời gian phát đề) -----------------------------

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BÌNH THUẬN

ĐỀ THI CHÍNH THỨC (Đề thi gồm có 01 trang) -----------------

LỜI GIẢI CHI TIẾT

Câu 1.

Đặt , S x y P xy    với 2 4 . S P  Khi đó hệ cho trở thành: 2 2 5 5 . 7 12 0

S P P S

S P S S

                      

Ta có: 2 3 12 0 . 4 S S S S

        

Với 3, S  ta có: 2. P  Khi đó 3 2, 1. 2 2, 1 x y x y xy y x

                

Với 4, S  ta có: 9. P  Loại vì 2 4 . S P 

Vậy hệ cho có hai nghiệm      ; 2;1 , 1;2 . x y 

Câu 2.

a) Ta có: p lẽ và 3 p  nên p chia 3 dư 1 hoặc 2.

Nếu   1 mod3 p  suy ra   2 0 mod3 p  vô lí do 2 p  là số nguyên tố lớn hơn 3.

Do đó   2 mod3 p  nên   1 0 mod6 . p Hay 1 p  chia hết cho 6.

b) Vì 2 1 p  là lập phương một số tự nhiên nên đặt 3 2 1 p a  với * a  và a lẽ.

Khi đó ta có:    2 2 1 1 . p a a a    

Do a lẽ nên 1 a chẵn và   2 1 1 1 a a a a    lẽ nên suy ra 1 2. a

Khi đó 3, a  ta có:

33 1 13. 2 p   

Vậy 13 p  là giá trị cần tìm.

Câu 3.

Ta có: 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 2 1 1 1 1 . 1 x y z x y z x y z x y z            

Áp dụng bất đẳng thức Cauchy – Schwars, ta có:

   

2 1 1 1 1 1 1 x y z x y z x y z x y z x y z

                     

Suy ra: 1 1 1. x y z x y z      

Đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi 3. 2 x y z   

Câu 4.

Ta có: AF AB AE AC    do tứ giác BCEF nội tiếp.

Gọi I là giao điểm của AK với  , BFK ta có:  1 . AI AK AF AB AE AC     

Gọi I là giao điểm của AK với  , CEK ta có:  2 . AI AK AE AC AF AB     

Từ  1 và  2 suy ra . I I 

Hay AK đi qua I là giao điểm thứ hai của đường tròn   BFK và   CEK với . K I 

Ta có       0 180 . EIF EIA AIF ACB ABC BAC      

Suy ra tứ giác AEIF nội tiếp.

Mà tứ giác AEHF nội tiếp nên năm điểm , , , , A E I F F cùng thuộc một đường tròn.

Suy ra:   0 90 AIH AFH   hay  3 . HI IK 

Mặt khác   0 90 MIK NIK   nên , , M I N thẳng hàng và  4 . MN IK 

Từ  3 và  4 suy ra , , M H N thẳng hàng. Ta có điều phải chứng minh.

Câu 5.

Trước hết ta chứng minh tồn tại một điểm P mà khoảng cách từ P đến 20 điểm đã cho là khác nhau. Thật vậy, khoảng cách từ P đến hai điểm , A B bằng nhau khi và chỉ khi P nằm trên đường trung trực của . AB Do đó chỉ cần chọn điểm P không nằm trên đường trung trực của bất cứ đoạn thẳng nào tạo bởi 20 điểm đã cho.

Gọi khoảng cách của P đến 20 điểm đã cho lần lượt là 1 2 3 20 ... . d d d d     Xét đường tròn tâm P bán kính

12, d đường tròn này chứa đúng 12 điểm có khoảng cách đến P gần nhất. Ta có điều phải chứng minh.

-------------------- HẾT --------------------

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.