LATEX BY MATHPIAD
LỜI GIẢI ĐỀTHI VÀO LỚP 10 CHUYÊN TOÁN TỈNH NGHỆAN
TẠP CHÍ VÀ TƯ LIỆU TOÁN HỌC VÀ A1K49 CHUYÊN PHAN BỘI CHÂU
NGÀY 6 THÁNG 6 NĂM 2021
Lời giải đềthi được thực hiện bởi
1 Nguyễn Nhất Huy −THPT Chuyên Phan Bội Châu.
2 Doãn Quang Tiến −Đại học KHTN Thành phốHồChí Minh.
3 Phan Quang Đạt −Đại học Sư phạm Hà Nội.
4 Dương Quỳnh Châu −Đại học Sư phạm Hà Nội.
5 Nguyễn Minh Tuấn −THPT Bình Minh, Kim Sơn, Ninh Bình.
Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vềfanpage TẠP CHÍ VÀ TƯ LIỆU TOÁN HỌC.
CẢM ƠN CÁC BẠN ĐÃ ỦNG HỘVÀ THEO DÕI!
1
LATEX BY MATHPIAD
LỜI GIẢI ĐỀTHI VÀO 10 CHUYÊN TOÁN NGHỆAN
Câu 1.
a) Giải phương trình x2 + 2 2 + √x −1 = 5x.
b) Giải hệphương trình
( 3x2 + y2 = 5 + 2xy + 2x −2y 2x2 + y2 = 10 + 2x −3y .
Lời giải.
a) Điều kiện xác định: x ⩾1. Đặt √x −1 = y, với điều kiện y ⩾0. Ta có x = y2 + 1, và phương trình đã cho trởthành y2 + 1 2 + 2 (2 + y) = 5 y2 + 1 ⇔ y2 + 1 y2 −4 + 2 (y + 2) = 0
⇔ y2 + 1 (y −2) (y + 2) + 2 (y + 2) = 0
⇔(y + 2) y2 + 1 (y −2) + 2 = 0
⇔(y + 2) y3 −2y2 + y = 0
⇔(y + 2)y (y −1)2 = 0
Do điều kiện phép đặt là y ⩾0, ta được y = 0 hoặc y = 1.
Với y = 0, ta có phương trình √
x −1 = 0 ⇔x −1 = 0 ⇔x = 1.
Với y = 1, ta có phương trình √
x −1 = 1 ⇔x −1 = 1 ⇔x = 2.
Đối chiếu với điều kiện xác định, ta kết luận tập nghiệm của phương trình là S = {1; 2}.
b) Ta viết lại hệphương trình ( 3x2 + y2 −2xy −2x + 2y −5 = 0 (1) 2x2 + y2 −2x + 3y −10 = 0 (2)
Nhân đôi hai vếphương trình (1), rồi trừtheo vếvới phương trình (2), ta được
2 3x2 + y2 −2xy −2x + 2y −5 − 2x2 + y2 −2x + 3y −10 = 0 ⇔4x2 + y2 −4xy −2x + y = 0
⇔(2x −y)2 −(2x −y) = 0 ⇔(2x −y) (2x −y −1) = 0
⇔ y = 2x y = 2x −1
Với y = 2x, thếvào phương trình (2), ta được
2x2 + (2x)2 = 10 + 2x −3 · (2x) ⇔6x2 + 4x −10 = 0 ⇔2(3x + 5)(x −1) = 0
⇔
" x = 1 ⇒y = 2
x = −5
3 ⇒y = −10
3
2
LATEX BY MATHPIAD
TẠP CHÍ VÀ TƯ LIỆU TOÁN HỌC VÀ A1K49 CHUYÊN PHAN BỘI CHÂU
Với y = 2x −1, thếvào phương trình (2), ta được
2x2 + (2x −1)2 = 10 + 2x −3 (2x −1) ⇔2x2 + 4x2 −4x + 1 = 10 + 2x −6x + 3 ⇔6x2 −12 = 0
⇔6 x − √
2 x + √
2 = 0
⇔6 x2 −2 = 0
⇔ x = √
2 ⇒y = 2 √
2 −1 x = − √
2 ⇒y = −2 √
2 −1
Như vậy, hệphương trình đã cho có tất cả4 nghiệm phân biệt, bao gồm
(1, 2) , −5
3, −10
3
, √
2, 2 √
2 −1 , − √
2, −2 √
2 −1
Bài toán được giải quyết. ∇
3
LATEX BY MATHPIAD
LỜI GIẢI ĐỀTHI VÀO 10 CHUYÊN TOÁN NGHỆAN
Câu 2.
a) Tìm x, y ∈N sao cho x3 = 1993 · 3y + 2021.
b) Tìm sốnguyên dương n đển −23
n + 89 là bình phương một sốhữu tỉdương.
Lời giải.
a) Dựa vào tính chất đã biết x3 ≡0, 1, 8 (mod 9), ta có các đánh giá
1993 · 3y + 2021 ≡0, 1, 8 (mod 9) ⇒4 · 3y ≡3, 4, 5 (mod 9).
Ta xét các trường hợp kểtrên.
Với 4.3y ≡3 (mod 9), ta được y = 1. Thay ngược lại, ta tìm ra x = 20.
Với 4.3y ≡4 (mod 9), ta được y = 0. Thay ngược lại, ta tìm ra x = 3√
4041, không là sốnguyên.
Với 4.3y ≡5 (mod 9), ta không tìm được y nguyên dương thỏa mãn.
Như vậy, cặp số(x, y) duy nhất thỏa mãn là (x, y) = (20, 1).
b) Vì n −23
n + 89 là bình phương một sốhữu tỉdương nên n > 23.
Lúc này, ta có thểđặt n −23
n + 89 = a
b
2 , trong đó a, b ∈N∗, (a, b) = 1, a < b.
Vì (a, b) = 1 nên (a2, b2) = 1. Do đó, tồn tại sốnguyên dương k sao cho ( n −23 = a2k, (1) n + 89 = b2k, (2)
Trừtương ứng vếcủa (1) cho (2), ta suy ra
(n + 89) −(n −23) = (b2 −a2)k ⇔112 = (b + a)(b −a)k.
Dựa vào các đánh giá
b + a và b −a đều là ước dương của 112,
b + a và b −a cùng tính chẵn lẻ,
b + a > b −a > 0,
Ta lập được bảng giá trịsau
b + a b −a k b a n = a2k + 23 28 4 1 16 12 loại vì (a, b) > 1 56 2 1 29 27 752 14 8 1 11 3 32 14 4 2 9 5 73 28 2 2 15 13 361 8 2 7 5 3 86 14 2 4 8 6 loại vì (a, b) > 1 4 2 14 3 1 37 7 1 16 4 3 167
4
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.