SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
AN GIANG
ĐỀ CHÍNH THỨC (Đề thi gồm có 01 trang)
KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT
Năm học: 2022-2023 Khóa ngày: 07/6/2022
Môn thi: TOÁN Thời gian làm bài 120 phút, không kể thời gian phát đề
Câu 1. (3,0 điểm)
Giải các phương trình và hệ phương trình sau:
a. √7൫𝑥+ √7൯−√7 = 7 b. 𝑥ଶ+ 6𝑥+ 8 = 0
c. ൜3𝑥+ 𝑦= 8
4𝑥−𝑦= 6
Câu 2. (2,0 điểm)
Cho hàm số 𝑦= 𝑥−1 có đồ thị là (𝑑).
a. Vẽ đồ thị (𝑑) trên mặt phẳng tọa độ. b. Tìm 𝑎 để (𝑑) tiếp xúc với Parabol (𝑃): 𝑦= 𝑎𝑥ଶ.
Câu 3. (2,0 điểm)
Cho phương trình bậc hai 𝑥ଶ+ 2(𝑚+ 1)𝑥+ 2𝑚+ 1 = 0 (𝑚 là tham số)
a. Tìm 𝑚 để phương trình có một nghiệm bằng −3, tìm nghiệm còn lại. b. Với giá trị nào của 𝑚 thì phương trình đã cho có hai nghiệm 𝑥ଵ, 𝑥ଶ thỏa mãn
𝑥ଵ
ଶ+ 𝑥ଶ
ଶ= 2. Câu 4. (2,0 điểm)
Cho tam giác 𝐴𝐵𝐶 có ba góc nhọn, các đường cao 𝐴𝐸, 𝐵𝐹 và 𝐶𝑁 cắt nhau tại 𝐻 (𝐸∈𝐵𝐶, 𝐹∈𝐴𝐶, 𝑁∈𝐴𝐵).
a. Chứng minh tứ giác 𝐶𝐸𝐻𝐹 nội tiếp. b. Kéo dài 𝐹𝐸 cắt đường tròn đường kính 𝐵𝐶 tại 𝑀. Chứng minh 𝐵𝑀= 𝐵𝑁. c. Biết 𝐴𝐻= 𝐵𝐶. Tính số đo góc 𝐴 của tam giác 𝐴𝐵𝐶.
Câu 5. (1,0 điểm)
Một chiếc đu quay có bán kính 75 𝑚, tâm của vòng quay ở độ cao 80 𝑚 so với mặt đất. Thời gian thực hiện mỗi vòng quay của đu quay là 30 phút. Nếu một người vào cabin ở vị trí thấp nhất của đu quay thì sau 10 phút người đó ở độ cao bao nhiêu mét so với mặt đất (giả sử đu quay quay đều)?
----------Hết----------
Số báo danh:…………………… Phòng thi: ........
Lược giải đề ts10 An Giang MÔN: TOÁN (CHUNG)
Đặng Lê Gia Khánh 1
LƯỢC GIẢI ĐỀ TUYỂN SINH 10 AN GIANG
Môn: TOÁN CHUNG
Năm học: 2022 – 2023
Đặng Lê Gia Khánh
Câu 1. (3,0 điểm)
Giải các phương trình và hệ phương trình sau:
a. √7൫𝑥+ √7൯−√7 = 7 b. 𝑥ଶ+ 6𝑥+ 8 = 0
c. ൜3𝑥+ 𝑦= 8
4𝑥−𝑦= 6
LỜI GIẢI 1a. √7൫𝑥+ √7൯−√7 = 7
⇔√7. 𝑥+ 7 −√7 = 7 ⟺√7. 𝑥= √7 ⟺𝑥= 1 Vậy phương trình có một nghiệm là 𝑥= 1.
1b. 𝑥ଶ+ 6𝑥+ 8 = 0 ⟺(𝑥+ 4)(𝑥+ 2) = 0
⟺ቂ𝑥= −4
𝑥= −2
Vậy phương trình có hai nghiệm là {−4; −2}.
1c. ൜3𝑥+ 𝑦= 8 (1)
4𝑥−𝑦= 6 (2)
Cộng hai vế (1) và (2) được: 7𝑥= 14 ⟺𝑥= 2 Thay 𝑥= 2 vào (2) được: 8 −𝑦= 6 ⟺𝑦= 2 Vậy hệ phương trình có nghiệm (𝑥; 𝑦) = (2; 2).
Câu 2. (2,0 điểm)
Cho hai hàm số 𝑦= 𝑥−1 có đồ thị (𝑑).
a. Vẽ đồ thị (𝑑) trên mặt phẳng tọa độ. b. Tìm 𝑎 để (𝑑) tiếp xúc với Parabol (𝑃): 𝑦= 𝑎𝑥ଶ.
LỜI GIẢI
2a. Bảng giá trị (𝑑):
𝑥 0 1
𝑦= 𝑥−1 −1 0
Lược giải đề ts10 An Giang MÔN: TOÁN (CHUNG)
Đặng Lê Gia Khánh 2
2b. Với 𝑎≠0, xét phương trình hoành độ giao điểm của parabol (𝑃) và đường thẳng (𝑑):
𝑎𝑥ଶ= 𝑥−1 ⟺𝑎𝑥ଶ−𝑥+ 1 = 0 (1)
Đồ thị (𝑑), (𝑃) tiếp xúc nhau ⇔(1) có nghiệm kép ⇔∆= 1 −4𝑎= 0 ⇔𝑎= 1
4.
Câu 3. (2,0 điểm)
Cho phương trình bậc hai 𝑥ଶ+ 2(𝑚+ 1)𝑥+ 2𝑚+ 1 = 0 (1) (𝑚 là tham số). a. Tìm 𝑚 để phương trình có một nghiệm bằng −3, tìm nghiệm còn lại. b. Với giá trị nào của 𝑚 thì phương trình đã cho có hai nghiệm 𝑥ଵ, 𝑥ଶ thỏa mãn
𝑥ଵ
ଶ+ 𝑥ଶ
ଶ= 2. LỜI GIẢI Ta có 𝑥ଶ+ 2(𝑚+ 1)𝑥+ 2𝑚+ 1 = 0 ⇔(𝑥+ 1)(𝑥+ 2𝑚+ 1) = 0
⇔ቂ 𝑥= −1 𝑥= −2𝑚−1
Do đó phương trình đã cho luôn có hai nghiệm 𝑥ଵ= −1 và 𝑥ଶ= −2𝑚−1 (với mọi tham số 𝑚). 3a. Phương trình có một nghiệm bằng −3, tức là −3 = −2𝑚−1 ⇔𝑚= 1. Vậy 𝑚= 1 thì phương trình có một nghiệm bằng −3, nghiệm còn lại bằng −1.
3b. Ta có 2 = 𝑥ଵ
ଶ+ 𝑥ଶ
ଶ= (−1)ଶ+ (−2𝑚−1)ଶ= 4𝑚ଶ+ 4𝑚+ 2.
Do đó : 4𝑚ଶ+ 4𝑚= 0 ⇔ቂ𝑚= 0
𝑚= −1
Thử lại thấy thỏa mãn. Vậy 𝑚= 0, 𝑚= −1 là các giá trị cần tìm.
Câu 4. (2,0 điểm)
(𝑑): 𝑦= 𝑥−1
𝑥
𝑦
O
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.