Đề tuyển sinh vào môn Toán năm 2022 2023 sở GD ĐT Khánh Hòa

Đề tuyển sinh vào môn Toán năm 2022 2023 sở GD ĐT Khánh Hòa

Nguồn: sytu.vn

Báo tài liệu không phù hợp
Nội dung Đề tuyển sinh vào môn Toán năm 2022 2023 sở GD ĐT Khánh Hòa Bản PDF - Nội dung bài viết Thông báo về bộ đề thi tuyển sinh vào môn Toán năm 2022 - 2023 của sở GD&T Khánh Hòa Thông báo về bộ đề thi tuyển sinh vào môn Toán năm 2022 - 2023 của sở GD&T Khánh Hòa Xin chào quý thầy cô và các em học sinh lớp 9! Sytu hân hạnh giới thiệu đến các bạn bộ đề thi chính thức của kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT môn Toán cho năm học 2022 - 2023 của sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Khánh Hòa. Kỳ thi này dự kiến diễn ra vào thứ Sáu, ngày 03 tháng 06 năm 2022. Trích dẫn đề tuyển sinh môn Toán năm 2022 - 2023 của sở GD&T Khánh Hòa bao gồm các câu hỏi như sau: Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho đường thẳng (d): y = 2x - m + 3 (với m là tham số) và parapol (P): y = x2. Yêu cầu vẽ đồ thị của parapol (P) và tìm các số nguyên m để đường thẳng (d) và parapol (P) cắt nhau tại hai điểm phân biệt thỏa mãn điều kiện đã cho. Theo kế hoạch, hai tổ sản xuất khẩu trang của một nhà máy dự định làm 720,000 khẩu trang. Tuy nhiên, do áp dụng kĩ thuật mới, tổ I đã sản xuất vượt kế hoạch 15% và tổ II vượt kế hoạch 12%, dẫn đến việc sản xuất tổng cộng 819,000 khẩu trang. Hỏi theo kế hoạch số khẩu trang của mỗi tổ sản xuất là bao nhiêu? Cho nửa đường tròn tâm O bán kính 3cm có đường kính AB, và điểm C thuộc nửa đường tròn sao cho AC > BC. Hãy chứng minh và tính diện tích phần tam giác bên ngoài đường tròn. Bộ đề thi này đầy đủ các câu hỏi phong phú, đa dạng và thú vị để kiểm tra kỹ năng và kiến thức của các em trong môn Toán. Chúc quý thầy cô và các em học sinh đạt kết quả tốt trong kỳ thi sắp tới!

Xem trước nội dung

Trang 1

KÌ THI TUYỂN SINH LỚP 10 THPT NĂM 2022 - 2023 TỈNH KHÁNH HÒA

Môn thi: TOÁN Ngày thi: 3/6/2022 Thời gian làm bài: 120 phút, không kểthời gian phát đề

c Bài 1

Không dùng máy tính cầm tay. Rút gọn biểu thức A = √

12 + 3 √

27 −2 √

75.

Ê Lời giải.

Ta có A = √

12 + 3 √

27 −2 √

75 = 2 √

3 + 3 · 3 √

3 −2 · 5 √

3 = 2 √

3 + 9 √

3 −10 √

3 = √

3. □

c Bài 2

Giải hệphương trình

® 2x −y = 7 3x + y = 3.

Ê Lời giải.

Ta có

® 2x −y = 7 3x + y = 3 ⇔

® 5x = 10 3x + y = 3 ⇔

® x = 2 3 · 2 + y = 3 ⇔

® x = 2 y = −3. Vậy hệphương trình có nghiệm (x; y) = (2; −3). □

c Bài 3

Giải phương trình x2 −8x + 7 = 0.

Ê Lời giải.

Ta có a + b + c = 1 + (−8) + 7 = 0. Suy ra phương trình có hai nghiệm x1 = 1; x2 = 7. Vậy phương trình có tập nghiệm S = {1; 7} □

c Bài 4

Trong mặt phẳng tọa độOxy, cho đường thẳng (d): y = 2x −m + 3 (m là tham số) và parabol (P): y = x2.

a) Vẽđồthị(P).

b) Tìm các sốnguyên m để(d) và (P) cắt nhau tại hai điểm phân biệt có hoành độx1 và x2 thỏa mãn x2 1(x2 + 2) + x2 2(x1 + 2) ≤10.

Ê Lời giải.

a)

p GV: NGUYỄN HỮU PHÚC - ĐT: 0888.014.879

2 Trang

Bảng giá trịcủa hàm sốy = x2.

x −2 −1 0 1 2 y = x2 4 1 0 1 4

O x

y

(P)

1

2

3

4

−2 −1 1 2

b) Phương trình hoành độgiao điểm của (P) và (d) là

x2 = 2x −m + 3 ⇔x2 −2x + m −3 = 0. (1)

Ta có ∆′ = (−1)2 −m + 3 = 4 −m. (P) và (d) cắt nhau tại hai điểm phân biệt ⇔phương trình (1) có hai nghiệm phân biệt ⇔∆′ > 0 ⇔4 −m > 0 ⇔m < 4. Theo định lí Vi-ét, ta có x1 + x2 = 2; x1x2 = m −3. Theo đềbài ta có

x2 1(x2 + 2) + x2 2(x1 + 2) ≤10 ⇔ x2 1x2 + 2x2 1 + x1x2 2 + 2x2 2 ≤10 ⇔ x1x2(x1 + x2) + 2 (x1 + x2)2 −2x1x2 ≤10.

Suy ra (m −3) · 2 + 2(22 −2(m −3)) ≤10 ⇔−2m ≤−4 ⇔m ≥2. Kết hợp điều kiện m < 4, suy ra 2 ≤m < 4. Do m ∈Z nên m = 2; m = 3.

□

c Bài 5

Nhằm đáp ứng như cầu sửdụng khẩu trang chống dịch COVID-19, theo kếhoạch, hai tổsản xuất của một nhà máy dựđịnh làm 720000 khẩu trang. Do áp dụng kĩ thuật mới nên tổI đã sản xuất vượt kếhoạch 15% và tổII vượt kếhoạch 12%, vì vậy họđã làm được 819000 khẩu trang. Hỏi theo kếhoạch sốkhẩu trang của mỗi tổsản xuất là bao nhiêu?

Ê Lời giải.

Gọi x (khẩu trang) là sốkhẩu trang của tổI sản xuất theo kếhoạch (x ∈N∗). Gọi y (khẩu trang) là sốkhẩu trang của tổII sản xuất theo kếhoạch (y ∈N∗). Theo đềbài, ta có phương trình x + y = 720000. 1 Thực tế, tổI sản xuất được 115%x (khẩu trang); tổII sản xuất được 112%x (khẩu trang). Theo đềbài, ta có phương trình 115%x + 112%y = 819000 2 Từ(1) và (2), ta có hệphương trình ® x + y = 720000 115%x + 112%y = 819000 ⇔

® x + y = 720000 115x + 112y = 81900000

⇔

® 115x + 115y = 82800000 115x + 112y = 81900000 ⇔

® 115x + 112y = 81900000 3y = 900000 ⇔

® x = 420000 y = 300000.

Đối chiếu điều kiên trên, ta được x = 420000; y = 300000. Vậy sốkhẩu trang tổI sản xuất theo kếhoạch là 420000 khẩu trang; tổII sản xuất theo kếhoạch là 300000 khẩu trang. □

AIOMT PREMIUM - TOOL CHO GIÁO VIÊN TOÁN

Trang 3

c Bài 6

Cho nửa đường tròn tâm O bán kính 3 cm, có đường kính AB. Gọi C là điểm thuộc nửa đường tròn sao cho AC > BC. VẽOD vuông góc với AC (D thuộc AC) và CE vuông góc với AB (E thuộc AB). Tiếp tuyến tại B của nửa đường tròn cắt tia AC tại F.

a) Chứng minh ODCE là tứgiác nội tiếp.

b) Chúng minh ’ OCD = ’ CBF.

c) Cho ’ BAC = 30◦. Tính diện tích phần tam giác ABF nằm bên ngoài đường tròn (O; 3 cm).

d) Khi C di động trên nửa đường tròn (O; 3 cm). Tìm vịtrí điểm C sao cho chu vi tam giác OCE lớn nhất.

Ê Lời giải.

A B E O

C

D

F

a) Xét tứgiác ODCE, ta có

’ ODC = 90◦(vOD ⊥AC); ’ OEC = 90◦(vCE ⊥AB).

Suy ra ’ ODC + ’ OEC = 90◦+ 90◦= 180◦. Suy ra tứgiác ODCE nội tiếp (tứgiác có tổng hai góc đối bằng 180◦).

b) Ta có △OAC cân tại O (do OA = OC = 3 cm), suy ra ’ OCA = ’ OAC. Mà ’ OAC = ’ CBF (góc nội tiếp, góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung cùng chắn cung BC); Suy ra ’ OCA = ’ CBF.

c) Ta có ’ BOC = 2 · ’ BAC = 2 · 30◦= 60◦(góc nội tiếp và góc ởtâm cùng chắn cung BC).

Diện tích hình quạt BOC là S1 = π · 32 · 60

360 = 3π

2 cm2.

Ta có ’ ACB = 90◦(góc nội tiếp chắn nửa (O) ⇒△ABC …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.