Tổng hợp lý thuyết Toán THPT Nguyễn Trọng Đoàn

Tổng hợp lý thuyết Toán THPT Nguyễn Trọng Đoàn

Nguồn: sytu.vn

Báo tài liệu không phù hợp
Nội dung Tổng hợp lý thuyết Toán THPT Nguyễn Trọng Đoàn Bản PDF - Nội dung bài viết Tài liệu tổng hợp lý thuyết Toán THPT Nguyễn Trọng Đoàn Tài liệu tổng hợp lý thuyết Toán THPT Nguyễn Trọng Đoàn Tài liệu này bao gồm 70 trang, được soạn bởi thầy giáo Nguyễn Trọng Đoàn, chuyên tổng hợp lý thuyết Toán THPT. Nó sẽ giúp cho học sinh dễ dàng tra cứu khi học chương trình Toán từ lớp 10 đến lớp 12 và ôn thi THPT Quốc gia môn Toán. Mục lục của tài liệu gồm: I. Lí thuyết lớp 10 Đại số 10 Chương 1: Mệnh đề - tập hợp Chương 2: Hàm số bậc nhất và hàm số bậc hai Chương 3: Phương trình và hệ phương trình Chương 4: Bất đẳng thức Chương 6: Góc lượng giác và công thức lượng giác Hình học 10 Chương 1: Vec tơ Chương 2: Tích vô hướng hai vec tơ và ứng dụng Chương 3: Phương pháp tọa độ trong mặt phẳng II. Lí thuyết lớp 11 Đại số và Giải tích 11 Chương 1: Hàm số lượng giác và phương trình lượng giác Chương 2: Tổ hợp - xác suất Chương 3: Dãy số - cấp số cộng - cấp số nhân Chương 4: Giới hạn Chương 5: Đạo hàm Hình học 11 Chương 1: Phép biến hình Chương 2: Quan hệ song song trong không gian Chương 3: Quan hệ vuông góc trong không gian III. Lí thuyết lớp 12 Giải tích 12 Chương 1: Ứng dụng đạo hàm và khảo sát hàm số Chương 2: Hàm số lũy thừa - mũ - logarit Chương 3: Nguyên hàm - tích phân Chương 4: Số phức Hình học 12 Chương 1: Khối đa diện và thể tích khối đa diện Chương 2: Mặt trụ - mặt nón - mặt cầu Chương 3: Phương pháp tọa độ trong không gian Đây là tài liệu hữu ích giúp học sinh hiểu rõ lý thuyết Toán trong chương trình THPT. Các bạn học sinh có thể dễ dàng tra cứu và ôn tập kiến thức một cách dễ dàng và hiệu quả.

Xem trước nội dung

ThS Nguyễn Trọng Đoàn SĐT: 0374 670 013

Hoa sẽ nở khi ngậm đủ gió sương Page 1

Nội dung Trang

LÍ THUYẾT LỚP 10

Chương 1: Mệnh đề - tập hợp……………………………………………………………

Chương 2: Hàm số bậc nhất và hàm số bậc hai………………………………………......

Chương 3: Phương trình và hệ phương trình……………………………………………..

Chương 4: Bất đẳng thức…………………………………………………………………

Chương 6: Góc lượng giác và công thức lượng giác……………………………………..

Chương 1: Vec tơ………………………………………………………………………...

Chương 2: Tích vô hướng hai vec tơ và ứng dụng………………………………………

Chương 3: Phương pháp tọa độ trong mặt phẳng………………………………………..

LÍ THUYẾT LỚP 11

Chương 1: Hàm số lượng giác và phương trình lượng giác……………………………...

Chương 2: Tổ hợp – xác suất…………………………………………………………….

Chương 3: Dãy số - cấp số cộng – cấp số nhân…………………………………………..

Chương 4: Giới hạn……………………………………………………………………....

Chương 5: Đạo hàm……………………………………………………………………...

Chương 1: Phép biến hình………………………………………………………………..

Chương 2: Quan hệ song song trong không gian………………………………………...

Chương 3: Quan hệ vuông góc trong không gian………………………………………..

LÍ THUYẾT LỚP 12

Chương 1: Ứng dụng đạo hàm và khảo sát hàm số………………………………………

Chương 2: Hàm số lũy thừa – mũ – logarit………………………………………………

Chương 3: Nguyên hàm – tích phân……………………………………………………..

Chương 4: Số phức……………………………………………………………………….

Chương 1: Khối đa diện và thể tích khối đa diện………………………………………...

Chương 2: Mặt trụ - mặt nón – mặt cầu………………………………………………….

Chương 3: Phương pháp tọa độ trong không gian……………………………………….

1

2

4

8

10

47

48

50

13

15

18

19

23

51

56

59

27

31

36

43

61

63

65

ThS Nguyễn Trọng Đoàn SĐT: 0374 670 013

Hoa sẽ nở khi ngậm đủ gió sương Page 2

LÍ THUYẾT ĐẠI SỐ LỚP 10

CHƯƠNG I: MỆNH ĐỀ - TẬP HỢP

A. Mệnh đề và mệnh đề chứa biến

1. Mệnh đề: Mệnh đề là một câu khẳng định hoặc đúng hoặc sai.

2. Mệnh đề phủ định: Cho mệnh đề P, mệnh đề phủ định của P là: ‘‘ Không phải P ’’ và ta kí hiệu P .

Chú ý: Mệnh đề P và P là hai câu khẳng định trái ngược nhau.

3. Mệnh đề kéo theo: Cho hai mệnh đề P và Q. Mệnh đề kéo theo là: ‘‘Nếu P thì Q’’ và kí hiệu P Q 

Chú ý: + Mệnh đề P Q  sai khi P đúng, Q sai và đúng trong các trường hợp còn lại.

+ Trong mệnh đề P Q  thì: - P là giả thiết ( hay P là điều kiện đủ để có Q )

- Q là kết luận ( hay Q là điều kiện cần để có P )

Mệnh đề đảo: Mệnh đề Q P  được gọi là mệnh đề đảo của mệnh đề P Q 

4. Mệnh đề tương đương: Cho hai mệnh đề P và Q, mệnh đề tương đương là: ‘‘ P nếu và chỉ nếu Q ’’ và ta kí hiệu: P Q 

Chú ý: Mệnh đề P Q  đúng khi P Q  và Q P  đều đúng

Cách phát biểu khác của hai mệnh đề tương đương:

- P khi và chỉ khi Q

- P là điều kiện và đủ để có Q ( Q là điều kiện cần và đủ để có P)

5. Mệnh đề chứa biến: Ví dụ cho khẳng định ‘‘ 2 + n = 4’’. Khi thay mỗi giá trị cụ thể n vào khẳng định trên ta được một mệnh đề. Khẳng định có đặc điểm như thế gọi là mệnh đề chứa biến.

6. Các kí hiệu  và :  đọc là với mọi,  đọc là tồn tại

Ví dụ: Mệnh đề: ‘‘ Với mọi x thuộc X, P(x) đúng’’, ta kí hiệu: ‘‘ x X,P(x)  ’’

Mệnh đề: ‘‘ Tồn tại x thuộc X để P(x) đúng’’, ta kí hiệu: ‘‘ x X,P(x)  ’’

7. Mệnh đề phủ định của mệnh đề có chứa kí hiệu , 

+ Xét mệnh đề: ‘‘ x X,P(x)  ’’ thì mệnh đề phủ định của nó là: ‘‘ x X,P(x)  ’’

+ Xét mệnh đề: ‘‘ x X,P(x)  ’’ thì mệnh đề phủ định của nó là: ‘‘ x X,P(x)  ’’

Chú ý: + Phủ định của ‘ a > b’ là: ‘a ≤ b’

+ Phủ định của ‘ a = b’ là: ‘ a ≠ b’

+ Phủ định của ‘ a < b’ là: ‘ a≥ b’

+ Phủ định của ‘ a chia hết cho b’ là: ‘ a không chia hết cho b’

B. Áp dụng mệnh đề vào suy luận toán học

1. Định lí và chứng minh định lí: Trong toán học, định lí là một mệnh đề đúng. Nhiều định lí được phát biểu dưới dạng: ‘‘ x X,P(x) Q(x)   ’’ (1)

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.