11 tập Kính Lúp Table giải toán bằng máy tính Casio Đoàn Trí Dũng

11 tập Kính Lúp Table giải toán bằng máy tính Casio Đoàn Trí Dũng

Nguồn: sytu.vn

Báo tài liệu không phù hợp
Nội dung 11 tập Kính Lúp Table giải toán bằng máy tính Casio Đoàn Trí Dũng Bản PDF - Nội dung bài viết Bộ sách Kính Lúp Table giúp giải toán bằng máy tính Casio của Đoàn Trí Dũng Bộ sách Kính Lúp Table giúp giải toán bằng máy tính Casio của Đoàn Trí Dũng Bộ sách Kính Lúp Table do thầy Đoàn Trí Dũng chủ biên gồm 11 tập, là sản phẩm của nhóm tác giả đã biên soạn cẩn thận. Với mỗi tập sách, người đọc sẽ được hướng dẫn cách sử dụng máy tính Casio để giải các dạng toán phương trình vô tỷ một cách hiệu quả. Từ việc đánh giá hàm đơn điệu đến việc chia đa thức nhiều căn, từ ép tích bằng ẩn phụ đến nhân liên hợp giải phương trình vô tỷ, từ ước chia tử đến kỹ thuật gán độ dài, mỗi tập sách trong bộ sách Kính Lúp Table đều mang đến cho người đọc những phương pháp giải toán thực tế và linh hoạt. Ngoài ra, các tập sách còn tập trung vào việc giúp người đọc hiểu rõ về cách thức giải toán bằng máy tính Casio, từ cơ bản đến nâng cao, từ người mới bắt đầu đến những người đã có kinh nghiệm. Điều này giúp tăng cường kỹ năng toán học của người đọc một cách toàn diện. Trong bộ sách, không chỉ có các phương pháp giải toán mà còn có những bài tập và ví dụ minh hoạ sinh động, giúp người đọc áp dụng kiến thức một cách linh hoạt và chính xác trong việc giải các bài toán thực tế. Với sự phong phú và chi tiết trong nội dung, bộ sách Kính Lúp Table chắc chắn sẽ là nguồn tư liệu hữu ích không chỉ cho học sinh mà còn cho giáo viên và những ai đam mê toán học.

Xem trước nội dung

KÍNH LÚP TABLE – TẬP 1 [ ] ĐOÀN TRÍ DŨNG

1

TẬP 1: ĐÁNH GIÁ HÀM ĐƠN ĐIỆU

I. Nguyên lý cơ bản

 Nếu hàm số 

trước).

 Nếu hàm số  f x đơn điệu và không liên tục trên tập xác định của nó thì

phương trình  f x a  có tối đa n 1  nghiệm (Trong đó a là hằng số cho

trước và n là số điểm gián đoạn của đồ thị hàm số).

 Nếu hàm số  f x đơn điệu tăng và liên tục trên tập xác định D thì

  f a f b a b    với a b, nằm trong tập xác định của hàm số.

 Nếu hàm số  f x đơn điệu tăng và liên tục trên tập xác định D thì

  f a f b a b    với a b, nằm trong tập xác định của hàm số.

 Nếu hàm số  f x đơn điệu giảm và liên tục trên tập xác định D thì

  f a f b a b    với a b, nằm trong tập xác định của hàm số.

 Nếu hàm số  f x đơn điệu giảm và liên tục trên tập xác định D thì

  f a f b a b    với a b, nằm trong tập xác định của hàm số.

 Việc dự đoán hình dáng của đồ thị hàm số có thể được phân tích bằng chức năng TABLE trong máy tính CASIO.

 Nếu   f x g x , cùng đồng biến, dương và liên tục trên cùng một tập xác

định D thì   h x f x g x .  và    k x f x g x   là các hàm số đồng

biến và liên tục trên D .

 Nếu   f x g x , cùng nghịch biến, dương và liên tục trên cùng một tập

xác định D thì   h x f x g x .  là hàm số đồng biến và liên tục trên D

còn    k x f x g x   là hàm số nghịch biến và liên tục trên tập xác định

D .

 Nếu  f x đồng biến, dương và  g x nghịch biến, dương trên cùng một

tập xác định D thì   h x f x g x .  là hàm số nghịch biến và liên tục

trên tập xác định D .

TƢ DUY CASIO TRONG PT – BPT – HPT VÔ TỶ KÍNH LÚP TABLE VÀ PHƢƠNG PHÁP HÀM SỐ TRONG

GIẢI TOÁN PHƢƠNG TRÌNH VÔ TỶ

f x đơn điệu và liên tục trên tập xác định của nó thì

phương trình f xa có tối đa một nghiệm (Trong đó a là hằng số cho

KÍNH LÚP TABLE – TẬP 1 [ ] ĐOÀN TRÍ DŨNG

2

II. Bài tập vận dụng

Bài 1: Giải phương trình: x x x x 3 2 4 3 1 3     

Sử dụng công cụ Mode 7 (Table) với:

 f X X X X X 3 2 4 3 1 3      

 START = 1  END = 3  STEP = 0.5 Ta có bảng giá trị như hình bên. Từ bảng giá trị này ta thấy phương trình có nghiệm x 0  và hàm số đồng biến trên  1;   . Do đó đây chính là nghiệm duy

nhất của phương trình.

X  F X

1 4 0.5 0.852 0 0 0.5 1.195 1 3.5676 1.5 7.8973 2 14.498 2.5 25.478 3 40.242

HÌNH DÁNG HÀM SỐ Thông qua các giá trị của TABLE, ta thấy hình dáng của hàm số có dạng như hình vẽ bên:

 Đồng biến trên tập xác định.  Hàm số liên tục.  Cắt trục hoành tại duy nhất 1 điểm.

Điều kiện: x 1 . Nhận xét: x 1  không phải là nghiệm của phương trình.

Do đó xét  f x x x x x 3 2 4 3 1 3       trên   1;  .

Ta có: 

 

  f x x x x x

2 3 4

3 3 2 1 0 1; 4 1      

.

Do đó hàm số  f x đồng biến và liên tục trên   1;  .

Vậy  f x có tối đa một nghiệm. Mà x 0  là một nghiệm nên đây là nghiệm duy

nhất của phương trình. Kết luận: Phương trình có nghiệm duy nhất x 0  .

Bài 2: Giải phương trình: x x x      3 3 5 1 2 1 4

Sử dụng công cụ Mode 7 (Table) với:

 f X X X X 3 3 5 1 2 1 4      

 START = 0.5  END = 4.5  STEP = 0.5

X  F X

0.5 ERROR 1 0 1.5 2.7442 2 5.6872

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.