Tự lập
QR

Tự lập

Nguồn: igiaoduc.vn

Báo tài liệu không phù hợp
Tự lập

Thông tin tác giả

Họ và tên: Trần Lê Phương Khanh Đơn vị công tác: Trường THCS Nguyễn Huệ Địa chỉ: 6832/14/1 TA20 KP5 Phường Thới An Quận 12 TPHCM

Xem trước nội dung

Trường: THCS NGUYỄN HUỆ Tổ: Giáo dục công dân

Họ và tên giáo viên: Nguyễn Thị Thanh Hà

Đặng Thành Long

Nguyễn Thị Sâm KHUNG KẾ HOẠCH BÀI DẠY

TÊN BÀI DẠY: TỰ LẬP

Môn học: GDCD; lớp: 6 Thời gian thực hiện: 2 tiết

I. MỤC TIÊU:

1. Về kiến thức: - Khái niệm tự lập. - Các biểu hiện của người có tính tự lập. - Ý nghĩa của tính tự lập, vì sao phải tự lập, - Khả năng tự lập của bản thân và người khác. - Nhiệm vụ của bản thân trong học tập, sinh hoạt hằng ngày, hoạt động tập thể ở trường và trong cuộc sống cộng đồng; không dựa dẫm, ỷ lại và phụ thuộc vào người khác. 2. Về năng lực: Học sinh được phát triển các năng lực: -Tự chủ và tự học: Tự giác học tập, lao động; kiên trì thực hiện mục tiêu học tập. - Điều chỉnh hành vi: Tự đánh giá được mức độ tự lập của bản thân, qua đó điều chỉnh tính tự lập tham gia các hoạt động học tập ở lớp, ở nhà, trong lao động và trong cuộc sống hằng ngày. - Phát triển bản thân: Kiên trì mục tiêu, thực hiện nhiệm vụ học tập và rèn luyện tính tự lập trong cuộc sống. - Tư duy phê phán: Đánh giá, phê phán được những hành vi chưa có tính tự lập như: lười biếng, ỷ lại trong học tập, trốn tránh công việc, hay nản lòng trong học tập, lao động và trong cuộc sống. - Hợp tác, giải quyết vấn đề: Hợp tác với các bạn trong lớp trong các hoạt động học tập; cùng bạn bè tham gia giải quyết nhiệm vụ học tập, trả lời các câu hỏi trong bài học. 3. Về phẩm chất: - Chăm chỉ: Tự rèn luyện tính tự lập của bản thân trong đời sống - Trách nhiệm: Tích cực, chủ động hoàn thành nhiện vụ học tập, lao động, các hoạt động tập thể, hoạt động đội. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU. 1. Thiết bị dạy học: Máy chiếu power point, màn hình, máy tính, giấy A0, tranh ảnh

2. Học liệu: Sách giáo khoa, sách giáo viên, sách bài tập Giáo dục công dân 6, tư liệu

báo chí, thông tin, clip.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1. Hoạt động 1: Khởi động (Mở đầu) a. Mục tiêu: - Tạo được hứng thú với bài học. - Học sinh bước đầu nhận biết về tính tự lập để chuẩn bị vào bài học mới.

- Phát biểu được vấn đề cần tìm hiểu: - Nêu được khái niệm tự lập? Liệt kê được các biểu hiện của người có tính tự lập? Hiểu vì sao phải tự lập, ý nghĩa của tính tự lập?

b. Nội dung: Giáo viên hướng dẫn học sinh tiếp cận bài học:

“Bàn tay ta làm nên tất cả

Có sứ người sỏi đá cũng thành cơm”

(Hoàng Trung Thông)

c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh. d. Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của thầy, trò Nội dung cần đạt Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: - GV giao nhiệm vụ cho HS đọc hai câu thơ.  Quan sát hình ảnh Câu hỏi 1: Hai câu thơ trên ý muốn nhắn nhủ chúng ta điều gi? Câu hỏi 2: Câu thơ sau thể hiện đức tính gì? Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập - HS làm việc cá nhân, suy nghĩ, trả lời. Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - Học sinh xung, cá nhân lần lượt trình bày các câu trả lời. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - Gv nhận xét, đánh giá, chốt vấn đề và giới thiệu chủ đề bài học Câu thơ nhằm ca ngợi sức mạnh của người lao động. Đó chính là sức mạnh tạo ra mọi thành tựu trong xã hội. Chính bàn tay con người đã tạo ra mọi vật dụng hằng ngày để phục vụ cho nhu cầu của bản thân. Con người làm ra thóc gạo, làm ra vật dụng, của cải để phục vụ cho đời sống vật chất của mình.

2. Hoạt động 2: Khám phá (Hình thành kiến thức mới)

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.