Sử dụng phương pháp đánh giá để giải hệ phương trình.
I. Lý thuyết
Các bất đẳng thức quan trọng
• Bất đẳng thức Cosi.
Với n số thực không âm 1 2 3 n a ,a ,a ,.......,a ta có
n 1 2 3 n 1 2 3 n a a a ........ a n a .a .a ..........a + + + + ≥
Dấu bằng xảy ra khi 1 2 3 n a a a ....... a = = = =
• Bất đẳng thức Bunhiacoxky
Với 2 bộ sô ( ) 1 2 n a ; a ;...;a và ( ) 1 2 n b ; b ;...;b ta có:
( )( ) ( )
2 2 2 2 2 2 2 1 2 n 1 2 n 1 1 2 2 n n a a ... a b b ... b a b a b ... a b + + + + + + ≥ + + +
Dấu bằng xảy ra khi 1 2 n
1 2 n
a a a ... b b b = = = .
• Bất đẳng thức Svacxo.
Với 1 2 n b ,b ...b 0 > ta có: ( )
2 2 2 2 2 1 2 3 n 3 1 2 n
1 2 3 n 1 2 3 n
a a a ..... a a a a a ...... b b b b b b b ..... b
+ + + + + + + ≥ + + + +
.
Dấu bằng xảy ra khi: 3 1 2 n
1 2 3 n
a a a a ..... b b b b = = = = .
Các bất đẳng thức phụ cần ghi nhớ.
- Với a,b 0 > ta có: 1 1 4 a b a b + ≥ +
. Dấu bằng xảy ra khi a b = .
- Với ab 1 ≥thì 2 2 1 1 2 1 a 1 b 1 ab + ≥ + + +
. Với ab 1 ≤ thì bất đẳng thức đổi chiều.
Dấu bằng xảy ra khi a b 1 = =
II. Các Ví dụ và bài tập tự luyện.
Ví dụ 1: (Đề tuyển sinh đại học khối A- 2014)
Giải hệ phương trình sau ( ) 2
3
x 12 y y 12 x 12
x 8x 1 2 y 2
− + − = − −= −
.
WWW.TOANMATH.COM
Lời giải
Điều kiện: 2 3 x 2 3; 2 y 12 − ≤ ≤ ≤ ≤
Với 2 số thực a,b bất kỳ ta có: ( )
2 2 2 a b a b 0 ab 2 + − ≥ ⇔ ≥
Áp dụng ta được:
( )
2
2 2 2
x y 12 x 12 y 2
12 x y y 12 x y. 12 x 2
−+ − ≤ − + − = − ≤
Nên ( ) 2 x 12 y y 12 x 12 − + − ≤ do đó: ( ) 2 x 0 1
y 12 x
≥ ⇔= −
Thay vào ( ) 2 ta được: ( ) 3 2 3 2 x 8x 1 2 10 x x 8x 3 2 1 10 x 0 − −= − ⇔ − −+ − − =
( ) ( ) ( ) 2
2 2 x 3 x 3 x 3x 1 0 3 1 10 x
+ ⇔ − + + + = + −
Do ( ) 2
2 2 x 3 x 0 x 3x 1 0 1 10 x
+ ≥ ⇒ + + + > + −
khi đó ( ) 3 x 3 y 3 ⇔ = ⇒ = ( Thỏa mãn )
Vậy nghiệm của hệ phương trình là: ( ) ( ) x;y 3;3 =
Ví dụ 2: Giải hệ phương trình sau:
( )
( ) ( ) ( )
( )
2 2 1 1 2 1 1 2xy 1 2x 1 2y x, y 2 x 1 2x y 1 2y 2 9
+ = + + + ∈ − + − =
Z
Lời giải
Điều kiện:
1 0 x 2 1 0 y 2
≤ ≤ ≤ ≤
Áp dụng bất đẳng thức bunhiacopxky ta có:
( )
2
2 2 2 2 1 1 1 1 2 * 1 2x 1 2y 1 2x 1 2y
+ ≤ + + + + +
Dấu bằng xảy ra 2 2 1 2x 1 2y x y ⇔ + = + ⇔ =
Ta lại có:
( ) ( ) ( )( )( )
( )
2
2 2 2 2
2 2
2 x y 2xy 1 1 1 2 0 1 2x 1 2y 1 2xy 1 2x 1 2y 1 2xy
1 1 2 ** 1 2x 1 2y 1 2xy
− − + − = ≤ + + + + + +
⇒ + ≤ + + +
Dấu bằng xảy ra khi và chỉ khi x y = .
Từ ( ) * và ( ) ** ta suy ra
2
2 2 2 2 1 1 4 1 1 2 1 2xy 1 2xy 1 2x 1 2y 1 2x 1 2y
+ ≤ ⇔ + ≤ + + + + + +
Dấu bằng xảy ra khi và chỉ khi x y = . Khi đó ( ) 1 x y ⇔ = thế xuống phương trình ( ) 2 ta
được:
( ) ( ) 2 9 73 9 73 x 1 2x x 1 2x x y 9 36 36 ± ± − + − = ⇔ = ⇒ =
Vậy nghiệm của hệ phương trình đã cho là: ( ) 9 73 9 73 x;y ; 36 36
± ± =
Ví dụ 3: Giải hệ phương trình
3 3 2
3 2 2 x 3x 2 y 3y
x 2 x 3x y 2 x 3y
− + = + − + − + + = −
Lời giải
Nhận xét: Nhìn vào phương trình đầu của hệ ta có cảm giác ngay là sử dụng hàm số đại
diện 3t 3t − nhưng cần có điều kiện của biến. Ở đây biến muốn tìm điều kiện của biến y thì chúng ta cần suy ra từ phương trình 2 nhưng khó khan nên chúng ta phải nghĩ hướng khác. Ở đây chúng ta có thể phân tích thành nhân tử nên thử đi theo hướng đó xem sao.
Điều kiện: 3 2 x 2
x 3x y 2 0
≥ − + + ≥
Ta có:
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.