TRƯỜNG THPT XUÂN ĐỈNH
Đề cƣơng giữa kì 2 - Năm học 2020 - 2021 Trang 1
ĐỀ CƢƠNG GIỮA HỌC KỲ II
NĂM HỌC 2020 - 2021
MÔN: VẬT LÍ - KHỐI: 10
A. GIỚI HẠN KIẾN THỨC
I. Ôn tập kiến thức các chƣơng
+ Chƣơng III: CÂN BẰNG VÀ CHUYỂN ĐỘNG CỦA VẬT RẮN + Chƣơng IV: CÁC ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN II. Các nội dung sau KHÔNG kiểm tra
+ Mức quán tính trong chuyển động quay. + Liên hệ giữa biến thiên thế năng và công. B. HƢỚNG DẪN ÔN TẬP
I. KIẾN THỨC CƠ BẢN
I.1. Chƣơng III: CÂN BẰNG VÀ CHUYỂN ĐỘNG CỦA VẬT RẮN 1. Điều kiện cân bằng của một vật rắn chịu tác dụng của hai hay ba lực không song song.
2. Quy tắc xác định hợp lực để giải các bài tập đối với vật chịu tác dụng của hai lực song song cùng chiều.
3. Định nghĩa, viết được công thức tính momen lực và nêu được đơn vị đo momen lực, điều kiện cân bằng của một vật rắn có trục quay cố định.
4. Định nghĩa ngẫu lực và nêu được tác dụng của ngẫu lực. Viết được công thức tính momen ngẫu lực.
5. Điều kiện cân bằng của một vật có mặt chân đế. Nhận biết được các dạng cân bằng bền, cân bằng không bền, cân bằng phiếm định của một vật rắn.
6. Đặc điểm để nhận biết chuyển động tịnh tiến của một vật rắn, chuyển động quay của vật rắn quanh một trục cố định
I.2. Chƣơng IV: CÁC ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN 1. Định nghĩa và tính chất của động lượng; Nội dung, biểu thức, điều kiện áp dụng định luật bảo toàn động lượng, ĐL biến thiên động lượng. 2. Định nghĩa, công thức và đơn vị của công, công suất. 3. Khái niệm, công thức và định nghĩa động năng; Công của lực tác dụng và độ biến thiên động năng. 4. Khái niệm, phân loại, công thức và định nghĩa thế năng; Liên hệ giữa biến thiên thế năng và công của trọng lực. 5. Khái niệm, công thức tính cơ năng; Sự bảo toàn cơ năng của một vật chuyển động trong trọng trường và cơ năng của vật chịu tác dụng của lực đàn hồi trong hệ kín không có ma sát.
II. BÀI TẬP Tất cả các bài tập trong SGK và bài tập trong SBT thuộc phạm vi kiến thức đã nêu ở mục B.I (trừ bài
tập 5 trang 106 thuộc chủ đề “Quy tắc hợp lực song song cùng chiều - Ngẫu lực”; Câu hỏi 4 trang 114
và bài tập 10 trang 115 thuộc bài “Chuyển động tịnh tiến của vật rắn. Chuyển động quay của vật rắn
quanh một trục cố định”).
TRƯỜNG THPT XUÂN ĐỈNH
Đề cƣơng giữa kì 2 - Năm học 2020 - 2021 Trang 2
C. MỘT SỐ CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN VÀ BÀI TẬP TỰ LUẬN MINH HỌA
I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN
Chƣơng III: CÂN BẰNG VÀ CHUYỂN ĐỘNG CỦA VẬT RẮN Câu 1. Chọn đáp án đúng A. Hai lực cân bằng là hai lực được đặt vào cùng một vật, cùng giá, ngược chiều và có cùng độ lớn. B. Hai lực cân bằng là hai lực cùng giá, ngược chiều và có cùng độ lớn. C. Hai lực cân bằng là hai lực được đặt vào cùng một vật, ngược chiều và có cùng độ lớn. D. Hai lực cân bằng là hai lực được đặt vào cùng một vật, cùng giá, cùng chiều và có cùng độ lớn. Câu 2. Điều kiện cân bằng của một vật chịu tác dụng của ba lực không song song là: Ba lực đó phải có giá đồng phẳng, đồng quy và thoả mãn điều kiện
A. 2 3 1 F F F
; B. 3 2 1 F F F
; C. 3 2 1 F F F
; D. 3 2 1 F F F
.
Câu 3. Mô men của một lực đối với một trục quay là đại lượng đặc trưng cho tác dụng A. kéo của lực. B. làm quay của lực. C. uốn của lực. D. nén của lực. Câu 4. Hợp lực của hai lực song song cùng chiều là
A.
1 2
1 1
2 2
F F F
F d F d
. B.
1 2
1 2
2 1
F F F
F d F d
. C.
1 2
1 1
2 2
F F F
F d F d
. D.
1 2
1 2
2 1
F F F
F d F d
.
Câu 5. Các dạng cân bằng của vật rắn là A. cân bằng bền, cân bằng không bền B. cân bằng không bền, cân bằng phiếm định. C. cân bằng bền, cân bằng phiếm định. D. cân bằng bền, cân bằng không bền, cân bằng phiếm định. Câu 6. Điều kiện cân bằng của một vật có mặt chân đế là giá của trọng lực A. phải xuyên qua mặt chân đế. B. không xuyên qua mặt chân đế. C. nằm ngoài mặt chân đế. D. trọng tâm ở ngoài mặt chân đế. Câu 7. Mức vững vàng của cân bằng được xác định bởi A. độ cao của trọng tâm. B. diện …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.