I. Các khái niệm:
* Lực là một đại lượng đặc trưng cho mức độ tác dụng của các vật xung quanh lên vật mà ta đang xét. Lực được biểu diễn bằng một vectơ và phụ thuộc vào vị trí tác dụng của nó. Trong cơ học người ta chia lực ra làm hai loại:
lực gây ra do các vật tiếp xúc trực tiếp với nhau (áp lực, lực ma sát) và lực tác dụng lên vật do trường của các vật khác gây ra.
* Khối lượng: Thực nghiêm cũng chứng tỏrằng, mỗi vật đều chống lại bất kỳmột cốgắng nào làm thay đổi trạng thái chuyển động của nó, tức làm thay đổi vectơ vận tốc của nó vềđộlớn hoặc phương chiều hoặc cảhai. Tính chất bảo tồn trạng thái chuyển động của vật được gọi là quán tính của vật. Đại lượng đặc trưng cho quán tính của vật gọi là khối lượng quán tính ( hay khối lượng) của vật. Vật có khối lượng càng lớn thì quán tính càng lớn nghĩa là càng khó thay đổi trạng thái chuyển động
II. CÁC ĐỊNH LUẬT NEWTON
1. ĐL Newton thứ nhất – Hệ qui chiếu quán tính.
Một chất điểm cô lập hoặc tổng các lực tác dụng
vào nó bằng không thì chất điểm sẽ đứng yên hoặc chuyển thẳng đều.
HQC trong đó ĐL Newton I nghiệm đúng gọi là HQC quán tính. Để giải phần lớn các bài toán kỹ thuật với độ chính xác đủ dùng trong thực tế, ta có thể xem HQC gắn với Trái đất là HQC quán tính. Các hệ QC chuyển động thẳng đều với HQC quán
tính cũng là HQC quán tính
2. ĐL Newton thứ hai
: PT cơ bản ĐLH
3 Định luật Newton thứ ba
Nếu vật thứ nhất tác dụng lên vật thứ hai một lực thì đồng thời vật thứ hai cũng tác dụng lên vật thứ nhất một lực : hai lực đó cùng phương ,ngược chiều cùng độ lớn, tức là
a m F
12 F
21 F
12 21 F F
III. ĐỘNG LƯỢNG CHẤT ĐIỂM
1. ĐN: 2. Các định lý và định luật:
a)
b)
c) Nếu thì
Động lượng là đại lượng đặc trưng cho chuyển
động vềmặt động lực hoc.
v m p
( ) d v d mv d p F ma m dt dt dt
2
1 2 1
t
t d p Fdt p p Fdt
0 F p const
IV. Các lực
1. Lực liên kết: khi chuyển động của một vật bị
ràng buộc bởi các vật khác, thì các vật này sẽ tác dụng lên vật một lực gọi là lực liên kết. a) Phản lực pháp tuyến và lực ma sát: Phản lực R
do B tác dụng lên A được phân thành:
gọi là phản lực pháp tuyến gọi là lực ma sát
R N
ms F
F
A P
A
B
ms R N F
N
ms F
vuông góc với bề mặt của B và hướng về phía vật A gọi là phản lực pháp tuyến
nằm trong mặt phẳng tiếp xúc giữa các vật, cùng phương và ngược chiều với vận tốc của vật A(hoặc ngược chiều vận tốc tương đối của A đối B, nếu B cũng chuyển động) gọi là lực ma sát trượt hay ma sát động có độ lớn:
Fms = kN
k là hệ số ma sát trượt
N
ms F
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.