139
chương 2 − hàm số luỹ thừa,
hàm số mũ và hàm số lôgarit
A. Kiến thức cần nhớ
I. luỹ thừa Định nghĩa 1: (Luỹ thừa với số mũ nguyên): Với a ≠ 0, n = 0 hoặc n là một số nguyên âm, luỹ thừa bậc n của a là số an xác định bởi:
a0 = 1,
an = n 1 a− với n nghuyên âm.
Định nghĩa 2: (Căn bậc n): Với n nguyên dương căn bậc n của số thực a là số thực b (nếu có) sao cho bn = a. Ta thừa nhận hai khẳng định sau đây:
Khi n là số lẻ, mỗi số thực a chỉ có một căn bậc n, kí hiệu n a . Khi n là số chẵn, mỗi số thực dương a có đúng hai căn bậc n là hai số đối nhau. Căn có giá trị dương kí hiệu là n a (còn gọi là căn số học bậc n của a), căn có giá trị âm kí hiệu là và −n a . Định nghĩa 3: (Luỹ thừa với số mũ hữu tỉ): Cho a là số thực dương và r là một số hữu
tỉ. Giả sử r = m
n , trong đó m là một số nguyên còn n là một số
nguyên dương. Khi đó, luỹ thừa của a với với sô mũ r là số ar xác định bởi:
ar =
m n a = n m a .
Từ đó n a =
1 n a . Tính chất của luỹ thừa: Với a > 0, b > 0, ta có:
1. an.am = an + m.
2.
m
n a
a = an − m.
3. (am)n = am.n.
4. (ab)n = an.bn.
5.
n a b
=
n
n a b .
Định lÝ 1: Cho m, n là những số nguyên. Khi đó:
1. Với a > 1 thì am > an khi và chỉ khi m > n. 2. Với 0 < a < 1 thì am > an khi và chỉ khi m < n.
II. lôgarit Định nghĩa1: Cho 0 < a ≠ 1, b > 0, ta định nghĩa
α = logab ⇔ b = aα, α = lgb ⇔ b = 10α, α = lnb ⇔ b = eα, từ định nghĩa ta được:
loga1 = 0, logaaα = α; logaab = b, với mọi b; b loga a = b với b > 0.
140
So sánh hai lôgarit cùng cơ số Định lÝ 1: Cho các số dương b và c.
(1). Khi a > 1 thì logab > logac ⇔ b > c.
Hệ quả: Khi a > 1 thì logab > 0 ⇔ b > 1. (2). Khi 0 < a < 1 thì logab > logac ⇔ b < c.
Hệ quả: Khi 0 < a < 1 thì logab > 0 ⇔ b < 1. (3). logab = logac ⇔ b = c.
Các quy tắc tính lôgarit Định lÝ 2: Với a dương khác 1 và các số dương b, c, ta có:
(1). logab + logac = loga(bc),
Trường hợp chỉ có bc > 0 thì loga(xy) = logab + logac.
(2). logab − logac = loga b c ,
trường hợp chỉ có bc > 0 thì loga b c = logab − logac.
(3). logabα = αlogab,
Trường hợp b ∈ và α = 2k, k ∈ Z thì logabα = αlogab. Hệ quả: Với n nguyên dương thì
loga 1 b = −logab; loga
n b = 1 n logab.
Đổi cơ số của lôgarit Định lÝ 3: Với a, b dương khác 1 và số dương c, ta có:
logbc = a
a
log c log b hay logab.logbc = logac.
Hệ quả: Ta có:
Với a, b dương khác 1 thì logab = a log 1
b
.
Với a dương khác 1, c là số dương và α ≠ 0, ta có a log c α = α 1 logac.
Trường hợp a ∈ , a ≠ 1 và α = 2k, k ∈ thì a log c α = α 1 log|a|c.
III. Hàm số mũ Định nghĩa: Hàm số mũ cơ số a (0 < a ≠ 1) có dạng y = ax. Đạo hàm của hàm số mũ: Ta ghi nhận các kết quả sau:
a.
x 0 lim →
xe 1 x − = 1.
b. Với mọi x ∈ , ta có (ex)' = ex và (ax) = ax.lna.
141
c. Nếu u = u(x) là hàm số có đạo hàm trên J thì với mọi x ∈ J, ta có
(eu)' = u'.eu và (au) = u'.au.lna. Xét hàm số y = ax, 0 < a ≠ 1, ta có các tính chất sau: 1. Liên tục trên . 2. Sự biến thiên: Hàm số đơn điệu với mọi x.
Với a > 1 thì 1 x a > 2 x a ⇔ x1 > x2, tức là hàm số đồng biến. Với 0 < a < 1 thì 1 x a > 2 x a ⇔ x1 < x2, tức là hàm số nghịch biến.
3. Đồ thị của hàm số có 2 dạng và:
Luôn cắt trục Oy tại A(0; 1). Nằm ë phía trên trục hoành. Nhận trục hoành làm tiệm cân ngang.
IV. Hàm số lôgarit Định nghĩa: Hàm số logarit cơ số a (0 < a ≠ 1) có dạng y = logax. Đạo hàm của hàm số mũ: Ta ghi nhận các kết quả sau:
a.
x 0 lim →
ln(x 1) x + = 1.
b. Với mọi x ∈ (0; +∞), ta có (lnx)' = 1 x và (logax)' = 1 x.lna .
c. Nếu u = u(x) là hàm số có đạo hàm trên J thì với mọi x ∈ J, ta có
(lnu)' = u' u và (logau)' = u' u.lna .
Xét hàm số y = logax, với 0 < a ≠ 1, ta có các tính chất sau: 1. Hàm số liên tục trên D = (0, + ∞) và tập giá trị I = . 2. Sự biến thiên: Hàm số đơn điệu với mọi x.
Với a > 1 thì logax1 > logax2 ⇔ x1 > x2, tức là hàm số đồng biến. Với 0 < a < 1 thì logax1 > logax2 ⇔ x1 < x2, tức là hàm số nghịch biến. 3. Đồ thị của hàm số có 2 dạng và:
Luôn cắt trục Oy tại A(1; 0). Nằm ë bên phải trục …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.