Giải Bài 1 trang 51 SGK Ngữ văn 9
Đề bài
Xác định nghĩa của những từ ngữ in đậm trong các khổ thơ sau của bài thơ Tiếng Việt:
a.
Tiếng thao thức lòng trai ôm ngọc sáng
Dưới cát vùi sóng dập chẳng hề nguôi
Tiếng tủi cực kẻ ăn cầu ngủ quán
Thành Nguyễn Du vằng vặc nỗi thương đời.
b.
Buồm lộng sóng xô, mai về trúc nhớ
Phá cũi lồng vời vợi cánh chim bay
Tiếng nghẹn ngào như đời mẹ đắng cay
Tiếng trong trẻo như hồn dân tộc Việt.
(văn bản: Tiếng Việt (bài thơ))
Gợi ý trả lời
a.
- thao thức: trạng thái trằn trọc, không ngủ được, trong lòng cứ day dứt, trăn trở mãi vì một nỗi niềm. Trong câu thơ, từ này diễn tả sự nhẫn nại, bền bỉ, âm thầm chịu đựng gian khổ (như con trai ngậm ngọc dưới cát, bị sóng vùi dập mà vẫn không nguôi) để kết tinh nên vẻ đẹp.
- vằng vặc: (ánh sáng) rất sáng, trong và tỏa khắp, không gì che mờ được (thường nói trăng sáng vằng vặc). Ở đây, từ dùng để ca ngợi tấm lòng thương đời, thương người sáng ngời, trong trẻo và cao cả của Nguyễn Du.
b.
- vời vợi: cao, xa thăm thẳm như đến vô tận, không cùng. Trong câu thơ, từ gợi hình ảnh cánh chim được thoát khỏi cũi lồng, bay bổng lên bầu trời cao rộng mênh mông, diễn tả khát vọng tự do.
- nghẹn ngào: trạng thái xúc động mạnh đến mức như nghẹn lại ở cổ họng, không nói nên lời (thường do buồn tủi, đau đớn). Ở đây gợi nỗi cay đắng, tủi cực trong cuộc đời người mẹ, trong tiếng nói dân tộc.
- trong trẻo: trong suốt, thuần khiết, không chút vẩn đục. Trong câu thơ, từ ca ngợi tiếng Việt đẹp đẽ, thanh khiết, phản ánh vẻ đẹp tâm hồn trong sáng của dân tộc Việt.
Lời giải do Thư viện nhà trường biên soạn, giải và kiểm chéo độc lập theo SGK 2026-2027.