Giải Câu hỏi 2 trang 26 SGK Sinh học 12
Đề bài
Giải thích một số cơ chế phát sinh đột biến gene.
Lời giải
Đột biến gene phát sinh do những sai sót trong quá trình nhân đôi DNA hoặc do tác động của các tác nhân gây đột biến. Một số cơ chế chủ yếu như sau:
a) Do sự kết cặp không đúng (kết cặp sai) trong quá trình nhân đôi DNA
Các base nitrogen thường tồn tại ở dạng phổ biến, nhưng đôi khi chúng chuyển sang dạng hiếm (dạng hỗ biến) có vị trí liên kết hydrogen bị thay đổi. Base ở dạng hiếm kết cặp sai với base không bổ sung (ví dụ: G dạng hiếm bắt cặp với T, A dạng hiếm bắt cặp với C). Qua lần nhân đôi tiếp theo, sự kết cặp sai này được "cố định" lại, làm xuất hiện đột biến thay thế một cặp nucleotide. Ví dụ: cặp $G - C$ bị thay bằng cặp $A - T$.
b) Do tác động của các tác nhân gây đột biến (tác nhân đột biến)
- *Tác nhân vật lí:* tia tử ngoại (UV) làm cho hai base thymine (T) đứng cạnh nhau trên cùng một mạch liên kết với nhau tạo thành dimer thymine, gây cản trở quá trình nhân đôi và dẫn đến sai sót trong sao chép DNA.
- *Tác nhân hoá học:* một số chất là chất đồng đẳng của base bình thường. Ví dụ 5-bromouracil (5-BU) là chất đồng đẳng của thymine; 5-BU vừa có thể bắt cặp với A, vừa có thể bắt cặp với G, nên qua các lần nhân đôi làm thay thế cặp $A - T$ bằng cặp $G - C$.
- *Tác nhân sinh học:* một số virus khi xâm nhập có thể cài xen vật chất di truyền vào hệ gene của tế bào, làm thay đổi cấu trúc gene và gây đột biến.
c) Nhận xét chung
Như vậy, các cơ chế phát sinh đột biến gene đều dẫn đến làm thay đổi trình tự nucleotide của gene (thay thế, thêm hoặc mất một hay một số cặp nucleotide). Nếu những sai sót này không được hệ thống enzyme sửa chữa của tế bào khắc phục thì sẽ trở thành đột biến gene và có thể di truyền cho thế hệ sau.
Đáp số
Lời giải do Thư viện nhà trường biên soạn, giải và kiểm chéo độc lập theo SGK 2026-2027.