Giải Bài 1 trang 30 SGK Tiếng Việt 5
Đề bài
NGỮ LIỆU: a. Trông thấy tôi theo mẹ vào đến cổng, bà buông cái chổi, chạy ra nắm tay tôi.
– Cu Dũng lớn ngần này rồi ư?
[…]
Bà xăng xái xuống bếp lấy dao ra vườn chặt mía đem vào.
– Mía ngọt lắm, mẹ con ăn đi cho đỡ khát.
Bà róc, bà tiện, bà chẻ từng khẩu mía đưa cho tôi:
– Ăn đi! Cháu ăn đi! Răng bà yếu rồi, bà chả nhai được đâu.
(Theo Vũ Tú Nam)
b. Cánh cam vùng chạy, nhớn nhác tìm lối thoát. Chuột cống cười phá lên:
– Ha ha! Ta đã cho bịt kín tất cả lối ra vào. Nhà ngươi chớ có nhọc công vô ích! Tất cả các ngươi đã trở thành nô lệ của ta. Dưới cống này, ta là chúa tể, các ngươi không biết sao?
(Vũ Tú Nam)
Tìm các từ dùng để xưng hô trong mỗi đoạn dưới đây. Nhận xét về thái độ của người nói qua các từ đó.
a. Trông thấy tôi theo mẹ vào đến cổng, bà buông cái chổi, chạy ra nắm tay tôi.
– Cu Dũng lớn ngần này rồi ư?
[…]
Bà xăng xái xuống bếp lấy dao ra vườn chặt mía đem vào.
– Mía ngọt lắm, mẹ con ăn đi cho đỡ khát.
Bà róc, bà tiện, bà chẻ từng khẩu mía đưa cho tôi:
– Ăn đi! Cháu ăn đi! Răng bà yếu rồi, bà chả nhai được đâu.
(Theo Vũ Tú Nam)
b. Cánh cam vùng chạy, nhớn nhác tìm lối thoát. Chuột cống cười phá lên:
– Ha ha! Ta đã cho bịt kín tất cả lối ra vào. Nhà ngươi chớ có nhọc công vô ích! Tất cả các ngươi đã trở thành nô lệ của ta. Dưới cống này, ta là chúa tể, các ngươi không biết sao?
(Vũ Tú Nam)
Chọn các đại từ thay thế thích hợp với mỗi bông hoa và cho biết chúng được dùng để thay cho từ ngữ nào.
(đó, ấy, thế, vậy, này)
a. Cô dạy mình động tác bơi ếch. Động tác ❁ thật lạ.
b. Cây lạc tiên ra quả quanh năm. Vì ❁, con đường luôn phảng phất mùi lạc tiên chín.
c. Mây đen đã kéo đến đầy trời. Nhưng bọn trẻ chẳng chú ý đến điều ❁.
Gợi ý trả lời
## Bài 1. Tìm từ dùng để xưng hô và nhận xét thái độ người nói
a) Các từ dùng để xưng hô: bà – cháu (ngoài ra bà còn gọi theo tên *Cu Dũng* và nói *mẹ con*).
- Bà tự xưng là bà, gọi người kể chuyện là cháu (và gọi tên thân mật *Cu Dũng*).
- Nhận xét: Các từ xưng hô này thể hiện thái độ yêu thương, trìu mến, gần gũi, thân mật của bà dành cho đứa cháu (bà róc mía, chẻ mía đưa cho cháu ăn, nhường phần ngon cho con cháu).
b) Các từ dùng để xưng hô: ta – nhà ngươi – các ngươi.
- Chuột cống tự xưng là ta, gọi Cánh cam và những con vật khác là nhà ngươi, các ngươi.
- Nhận xét: Các từ xưng hô này bộc lộ thái độ kiêu căng, ngạo mạn, hống hách, coi thường người khác của chuột cống (tự cho mình là "chúa tể", coi mọi loài là "nô lệ").
## Bài 2. Chọn đại từ thay thế thích hợp và cho biết thay cho từ ngữ nào
(Các đại từ cho sẵn: *đó, ấy, thế, vậy, này*)
a) Cô dạy mình động tác bơi ếch. Động tác ấy thật lạ.
- Đại từ ấy dùng để thay cho cụm từ "động tác bơi ếch" (tránh lặp lại).
b) Cây lạc tiên ra quả quanh năm. Vì vậy, con đường luôn phảng phất mùi lạc tiên chín.
- Đại từ vậy (trong *Vì vậy*) dùng để thay cho sự việc "cây lạc tiên ra quả quanh năm".
c) Mây đen đã kéo đến đầy trời. Nhưng bọn trẻ chẳng chú ý đến điều đó.
- Đại từ đó (trong *điều đó*) dùng để thay cho sự việc "mây đen đã kéo đến đầy trời".
Lời giải do Thư viện nhà trường biên soạn, giải và kiểm chéo độc lập theo SGK 2026-2027.