Sách giáo khoa Toán 9 Tập hai

Giải Bài 8.2 trang 60 SGK Toán 9

Bài 25. Phép thử ngẫu nhiên và không gian mẫu   Đã kiểm chéo

Đề bài

Một hộp đựng 5 tấm thẻ ghi các số 1; 2; 3; 4; 5. Rút ngẫu nhiên lần lượt hai tấm thẻ từ hộp, tấm thẻ rút ra lần đầu không trả lại vào hộp.

a) Phép thử và kết quả của phép thử là gì?

b) Mô tả không gian mẫu của phép thử. Không gian mẫu có bao nhiêu phần tử?

Lời giải

a) Phép thử và kết quả của phép thử

Phép thử là: *"Rút ngẫu nhiên lần lượt hai tấm thẻ từ hộp, tấm thẻ rút ra lần đầu không trả lại vào hộp."*

Vì rút lần lượt và không trả lại nên mỗi kết quả của phép thử là một cặp số có thứ tự $(i;\ j)$, trong đó:
- $i$ là số ghi trên tấm thẻ rút ở lần thứ nhất,
- $j$ là số ghi trên tấm thẻ rút ở lần thứ hai,
- $i,\ j \in \{1;2;3;4;5\}$ và $i \ne j$ (vì không trả lại nên hai lần không thể trùng số).

Ví dụ, kết quả $(2;5)$ nghĩa là lần đầu rút được thẻ số $2$, lần sau rút được thẻ số $5$.

b) Mô tả không gian mẫu

Không gian mẫu gồm tất cả các cặp có thứ tự $(i;\ j)$ với $i \ne j$. Ta liệt kê theo số rút ở lần đầu:

$$\Omega = \left\{\begin{array}{l}(1;2),(1;3),(1;4),(1;5),\\ (2;1),(2;3),(2;4),(2;5),\\ (3;1),(3;2),(3;4),(3;5),\\ (4;1),(4;2),(4;3),(4;5),\\ (5;1),(5;2),(5;3),(5;4)\end{array}\right\}$$

Đếm số phần tử: Lần đầu có $5$ cách chọn thẻ. Ứng với mỗi cách đó, lần sau chỉ còn $4$ thẻ nên có $4$ cách chọn. Do đó:

$$n(\Omega) = 5 \times 4 = 20.$$

Vậy không gian mẫu có $20$ phần tử (đúng bằng số cặp đã liệt kê ở trên).

Đáp số

Mỗi kết quả là cặp có thứ tự $(i;j)$ với $i\ne j$, $i,j\in\{1;2;3;4;5\}$$n(\Omega)=20$ phần tử

Lời giải do Thư viện nhà trường biên soạn, giải và kiểm chéo độc lập theo SGK 2026-2027.