Sách giáo khoa Toán 9 Tập hai

Giải Bài 8.13 trang 67 SGK Toán 9

Bài tập cuối chương VIII   Đã kiểm chéo

Đề bài

Có hai túi I và II. Túi I chứa 4 tấm thẻ, đánh số 1; 2; 3; 4. Túi II chứa 5 tấm thẻ, đánh số 1; 2; 3; 4; 5. Rút ngẫu nhiên một tấm thẻ từ mỗi túi I và II. Xác suất để cả hai tấm thẻ rút ra đều ghi số chẵn là

A. $\dfrac{1}{5}$.

B. $\dfrac{3}{20}$.

C. $\dfrac{1}{4}$.

D. $\dfrac{4}{21}$.

Lời giải

Phân tích: Rút ngẫu nhiên một thẻ từ mỗi túi, các kết quả có thể xảy ra là một cặp $(a; b)$ với $a$ là số ghi trên thẻ rút ở túi I và $b$ là số ghi trên thẻ rút ở túi II.

Bước 1. Đếm số kết quả có thể xảy ra của phép thử.

Thẻ rút ở túi I có $4$ cách (số $1; 2; 3; 4$), thẻ rút ở túi II có $5$ cách (số $1; 2; 3; 4; 5$). Vì mỗi cách chọn ở túi I đều kết hợp được với mỗi cách chọn ở túi II nên số kết quả có thể xảy ra là:
$$4 \times 5 = 20.$$
Các kết quả này đồng khả năng.

Bước 2. Đếm số kết quả thuận lợi cho biến cố "cả hai thẻ đều ghi số chẵn".

- Ở túi I, các thẻ ghi số chẵn là $2; 4$, có $2$ cách rút.
- Ở túi II, các thẻ ghi số chẵn là $2; 4$, có $2$ cách rút.

Vậy số kết quả thuận lợi cho biến cố là:
$$2 \times 2 = 4.$$

Bước 3. Tính xác suất.
$$P = \dfrac{4}{20} = \dfrac{1}{5}.$$

Kiểm tra lại: $20$ kết quả đồng khả năng, $4$ kết quả thuận lợi $\Rightarrow P = \dfrac{1}{5}$. Khớp với đáp án A.

Chọn đáp án A. $\dfrac{1}{5}$.

Đáp số

A. $\dfrac{1}{5}$

Lời giải do Thư viện nhà trường biên soạn, giải và kiểm chéo độc lập theo SGK 2026-2027.