Metan
QR

Metan

Nguồn: onluyen.vn

Báo tài liệu không phù hợp

Xem trước nội dung

GIÁO ÁN HÓA HỌC 9

METAN

I. Mục tiêu

1. Kiến thức:

Biết được:

- Công thức phân tử, công thức cấu tạo, đặc điểm cấu tạo của metan.

- Tính chất vật lý: trạng thái, màu sắc, tính tan trong nước, tỉ khối so với không khí.

- Tính chất hoá học: tác dụng với Clo, tác dụng với oxi

- Metan được dùng là nhiên liệu và nguyên liệu trong đời sống và sản xuất.

2. Kỹ năng:

- Quan sát thí nghiệm, hiện tượng thực tế, hình ảnh thí nghiệm, rút ra nhận xét.

- Viết PTHH dạng công thức phân tử và CTCT thu gọn.

- Phân biệt khí metan với một vài khí khác, tính phần trăm khí metan trong hỗn hợp.

II. Trọng tâm

- Cấu tạo và tính chất hoá học của metan

- Phản ứng đặc trưng của metan là phản ứng thế do phân tử chỉ chứa các liên kết đơn.

III. Chuẩn bị

- GV: + Mô hình phân tử metan

+ Tranh mô tả thí nghiệm đốt cháy metan và metan phản ứng với clo

- HS: Học bài củ, chuẩn bị bài mới

III - Tiến trình bài giảng:

1. Ổn định tổ chức: 1’

2. Kiểm tra bài cũ: 8’

GIÁO ÁN HÓA HỌC 9

HS 1: Bài tập 2, phần b, c, d, e

HS 2: Làm BT 5.

3. Nội dung bài mới:

Hoạt động 1:Trạng thái tự nhiên, tính chất vật lí: 5’

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

* GV gọi 1 HS đọc thông tin trong SGK.

* GV giới thiệu trạng thái tự nhiên của metan.

* GV giải thích thêm: trong tự nhiên , khí metan sinh ra do sự phân huỷ xác của động thực vật, nên mới có mặt trong những nguồn vừa nêu.

HS theo dõi phần giới thiệu của GV.

* Trạng thái tự nhiên:

- Khí metan có trong các mỏ khí thiên nhiên, khí mỏ dầu, khí mỏ than, khí bùn ao, khí biogaz.

+ Dựa vào hiểu biết thực tế (bình gaz gia đình), em hãy nêu một số tính chất vật lí của metan? ( Thể, màu, mùi).

+ Dựa vào phân tử khối, em hãy cho biết khí metan nặng hay nhẹ hơn không khí?

+ Tại sao khí gaz trong bình ga đốt của gia đình lại có mùi hắc?

* HS liên hệ thực tế nêu tính chất vật lí của metan.

* Tính toán và dự đoán độ nặng, nhẹ của metan so với không khí.

=> Đó là mùi của khí H2S lẫn trong khí biogaz.

* Tính chất vật lí:

- Metan là chất khí, không màu, không mùi, nhẹ hơn không khí.

Hoạt động 2 : Cấu tạo phân tử: 5’

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung cần nhớ

* GV gọi 1 HS lên lắp mô hình phân tử metan, 1 HS khác viết CTCT trên bảng, sau đó, y/c HS

HS lắp mô hình và viết CTCT phân tử metan

Công thức phân tử: CH4

Công thức cấu tạo:

GIÁO ÁN HÓA HỌC 9

khác nhận xét.

+ Hãy nêu số liên kết giữa nguyên tử cacbon và nguyên tử hiđro? Mỗi liên kết có mấy vạch hoá trị?

* GV giới thiệu: đó là liên kết đơn.

* Có 4 liên kết giữa nguyên tử cacbon với 4 nguyên tử hiđro, mỗi liên kết gồm 1 vạch hoá trị.

CTCT: H

|

H – C – H

|

H

* Trong phân tử metan có 4 liên kết đơn C – H

Hoạt động 3 : Tính chất hoá học:15’

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

GV đưa ra tranh mô tả thí nghiệm, y/c HS nhận xét các hiện tượng dựa theo tranh

+Y/c HS lên bảng viết PTHH phản ứng cháy .?

* Hỗn hợp hai khí CH4 và O2 thể tích 1: 2 là hỗn hợp nổ. Hãy giải thích?

* HS dựa vào tranh mà nhận xét hiện tượng trong phản ứng:

- Khí metan cháy cho ngọn lửa màu xanh

- Sản phẩm là H2O và CO2

* HS lên bảng viết PTHH.

1. Tác dụng với oxi:

CH4 (k) + 2O2 (k)  0 t

CO2(k) + 2H2O(h)

Phản ứng toả nhiều nhiệt.

* GV treo tranh mô tả thí nghiệm, y/c HS nhận xét hiện tượng và điều kiện phản ứng?

+ Thế nào là PƯ thế?

* GV nhấn mạnh: PƯ thế là PƯ đặc trưng của các chất hữu cơ chỉ có liên kết đơn.

* HS nhận xét:

- Hỗn hợp khí trước PƯ màu vàng. Sau PƯ, màu vàng biến mất.

* HS nêu khái niệm PƯ thế.

* So sánh PƯ thế trong Vô cơ và trong hữu cơ:

2. Tác dụng với clo:

CH4+Cl2 ánh sáng

CH3Cl + HCl

Metyl clorua

* Phản ứng thế:

(Sgk)

Hoạt động 4: Ứng dụng: 5’

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

+ Em hãy nêu các ứng dụng của * HS nêu ứng dụng của - Làm nhiên liệu

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.