Nhiên liệu
QR

Nhiên liệu

Nguồn: onluyen.vn

Báo tài liệu không phù hợp

Xem trước nội dung

GIÁO ÁN HÓA HỌC 9

NHIÊN LIỆU.

I. Mục tiêu.

1. Nắm được cách phân loại, khái niệm, đặc điểm và ứng dụng của nhiên liệu.

2. Biết cách sử dụng nhiên liệu có hiệu quả.

3: Giáo dục ý thức sử dụng nhiên liệu tiết kiện và bảo vệ môi trường.

II. Chuẩn bị.

GV: Biểu đồ hàm lượng cacbon trong than.

HS: Tìm hiểu về cách sử dụng nhiên liệu.

III. Tiến trình tiết học.

1.Ổn định tổ chức lớp.

2. Kiểm tra bài cũ.

+Dầu mỏ là gì? Nêu các tính chất vật lí của dầu mỏ và cách khai thác dầu mỏ?

+Nêu trạng thái tự nhiên, tính chất, cách khai thác và ứng dụng của khí thiên nhiên?

3. Bài mới.

+Nhiên liệu là vấn đề được mọi quốc gia trên thế giới quan tâm, vậy nhiên liệu là gì? sử dụng nhiên liệu như thế nào cho hiệu quả?

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

Hoạt động 1:

Nhiên liệu

GV: Yêu cầu HS nghiên cứu thông tin SGK liên hệ thực tế trả lời các câu hỏi:

+Kể tên 1 số loại nhiên liệu thường dùng?

+ Các chất này khi cháy có đặc điểm gì?

HS: Cá nhân đọc thông tin SGK và liên hệ thực tế trả lời các câu hỏi. Yêu cầu:

+ Than, củi, dầu, ga...

+Khi cháy đều tỏa nhiệt và phát sáng.

GIÁO ÁN HÓA HỌC 9

GV: Các chất đó được gọi chung là nhiên liệu. Vậy nhiên liệu là gì?

GV: Giảng theo nội dung SGK.

GV: Chúng ta thường dùng điện để đun nấu và thắp sáng vậy điện có phải là nhiện liệu không? Tại sao?

HS: Nêu khái niện nhiên liệu.

HS: Nghe giảng và ghi nhớ.

HS: Điện không phải là nhiên liệu mà là năng lượng có tỏa nhiệt và phát sáng.

Hoạt động 2:

Cách phân loại.

GV: Yêu cầu HS sắp xếp các loại nhiên liệu liệt kê ở mục 1 vào các nhóm khác nhau và nêu cơ sở phân loại.

GV: Kết luận.

GV: Yêu cầu HS nghiên cứu thông tin sgk trả lời các câu hỏi:

+ Kể tên các loại nhiên liệu rắn? Nêu thành phần, ứng dụng và năng suất tỏa nhiệt của từng loại?

+ Tác động của việc sử dụng các loại nhiên liệu rắn đến môi trường?

GV: Gọi HS trả lời.

HS:Căn cứ vào trạng thái sắp xếp các loại nhiên liệu làm 3 nhón là rắn, lỏng, khí.

HS: Nghe giảng và ghi bài: Căn cứ vào trạng thái chia nhiên liệu làm 3 loại: Nhiên liệu rắn, nhiên liệu lỏng và nhiên liệu khí.

1. Nhiên liệu rắn.

HS: Nghiên cứu thông tin SGK suy nghĩ trả lời các câu hỏi. Yêu cầu nêu được:

+Than:

-Than gầy: làm nhiên liệu.

-Than mỡ và than non: Dùng để luyện than cốc.

-Than bùn: Làm chất đốt, phân bón tại chỗ.

+ Gỗ.

Khi sử dụng nhiên liệu rắn có thể gây ô nhiễm môi trường do các loại nhiên liệu cháy không hết.

HS: 1 vài HS trả lời, lớp nhận xét bổ sung.

GIÁO ÁN HÓA HỌC 9

GV: Chốt kiến thức và dùng hình 4.21, 4.22 để giảng về hàm lượng C và năng suất tỏa nhiệt của các loại than.

GV: Yêu cầu HS tiếp tục nghên cứu thông tin SGK trả lời các câu hỏi:

+ Kể tên các loại nhiên liệu lỏng?

+Cho biết lĩnh vực ứng dụng của nhiên liệu lỏng?

+ Năng suất tỏa nhiệt của nhiên liệu lỏng?

+ Tác dộng của việc sử dụng nhiên liệu lỏng đến môi trường?

GV: Gọi HS trả lời.

GV: Nhận xét và chốt kiến thức.

GV: Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:

+ Kể tên các loại nhiên liệu khí?

+Năng suất tỏa nhiệt?

+Lĩnh vực ứng dụng?

+Tác động đến môi trường?

GV: Gọi HS trả lời.

GV: Chốt kiến thức và hỏi: Tại sao nhiên liệu khí dễ cháy hoàn toàn?

HS: Nghe giảng và rút ra kết luận.

2. Nhiên liệu lỏng.

HS: Cá nhan đọc thong tin sgk suy nghĩ trả lời các câu hỏi. Yêu cầu nêu được:

+ Các loại nhiên liệu lỏng:Xăng, dầu....

+Dùng cho động cơ đốt trong.

+Năng suất tỏa nhiệt cao hơn nhiên liệu rắn +Cháy không hết sẽ gây ô nhiễm môi trường.

HS: 1 vài HS trả lời, lớp nhận xét bổ sung.

HS: Rút ra kết luận.

3. Nhiên liệu khí

HS: Cá nhân đọc thông tin SGK+ liên hệ thực tế trả lời câu hỏi. Yêu cầu nêu được:

+Các loại nhiên liệu khí: Khí thiên nhiên, khí than...

+Năng suất tỏa nhiệt cao.

+ Dùng làm nhiên liệu.

+ Dễ cháy hoàn toàn, ít độc hại, không gây ô nhiễm môi trường.

HS: 1 vài HS trả lời, lớp nhận xét bổ sung.

HS: Do diện tích tiếp xúc của nhiên liệu với không khí lớn .

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.