Giáo án Đại số 10 cơ bản - Nguyễn Đình Khương

Giáo án Đại số 10 cơ bản - Nguyễn Đình Khương

Nguồn: toanmath.com

Báo tài liệu không phù hợp
Quý thầy cô lưu ý, bộ giáo án Đại số 10 cơ bản của thầy Nguyễn Đình Khương dạng file word sử dụng font VNI – Times, nếu tải về bị lỗi font, thầy cô có thể tải 4 font VNI – Times cài vào máy để sửa lỗi.

Xem trước nội dung

Nguyễn Đình Khương Giaùo aùn Đại Số 10 chuẩn

1

Ngày soạn: 20/8/2012 Chương I: MỆNH ĐỀ – TẬP HỢP Tiết dạy: 01 Bài 1: MỆNH ĐỀ I. MỤC TIÊU: Kiến thức:

– Nắm vững các khái niệm mệnh đề, MĐ phủ định, kéo theo, hai MĐ tương đương, các

điều kiện cần, đủ, cần và đủ. – Biết khái niệm MĐ chứa biến. Kĩ năng:

– Biết lập MĐ phủ định của 1 MĐ, MĐ kéo theo và MĐ tương đương. – Biết sử dụng các kí hiệu ,  trong các suy luận toán học. Thái độ:

– Rèn luyện tính tự giác, tích cực trong học tập. – Tư duy các vấn đề của toán học một cách lôgic và hệ thống. II. CHUẨN BỊ: Giáo viên: Giáo án, phiếu học tập. Một số kiến thức mà HS đã học ở lớp dưới. Học sinh: SGK, vở ghi. Ôn tập một số kiến thức đã học ở lớp dưới. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số lớp. 2. Giảng bài mới: TL Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Nội dung Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm Mệnh đề, Mệnh đề chứa biến 25’

 GV đưa ra một số câu và cho HS xét tính Đ–S của các câu đó. a) “Phan–xi–păng là ngọn núi cao nhất Việt Nam.” b) “ 2  < 9,86” c) “Hôm nay trời đẹp quá!”  Cho các nhóm nêu một số câu. Xét xem câu nào là mệnh đề và tính Đ–S của các mệnh đề.  Xét tính Đ–S của các câu: d) “n chia hết cho 3” e) “2 + n = 5” –> mệnh đề chứa biến.  Cho các nhóm nêu một số mệnh đề chứa biến (hằng đẳng thức, …).

 HS thực hiện yêu cầu. a) Đ b) S c) không biết  Các nhóm thực hiện yêu cầu.  Tính Đ–S phụ thuộc vào giá trị của n.  Các nhóm thực hiện yêu cầu.

I. Mệnh đề. Mệnh đề chứa biến. 1. Mệnh đề. – Một mệnh đề là một câu khẳng định đúng hoặc sai. – Một mệnh đề không thể vừa đúng vừa sai. 2. Mệnh đề chứa biến. Mệnh đề chứa biến là một câu chứa biến, với mỗi giá trị của biến thuộc một tập nào đó, ta được một mệnh đề.

Nguyễn Đình Khương Giaùo aùn Đại Số 10 chuẩn

2

Hoạt động 2: Tìm hiểu mệnh đề phủ định của một mệnh đề 20’

 GV đưa ra một số cặp mệnh đề phủ định nhau để cho HS nhận xét về tính Đ–S. a) P: “3 là một số nguyên tố”

P : “3 không phải là số ngtố” b) Q: “7 không chia hết cho 5”

Q : “7 chia hết cho 5”  Cho các nhóm nêu một số mệnh đề và lập mệnh đề phủ định.

 HS trả lời tính Đ–S của các mệnh đề.  Các nhóm thực hiện yêu cầu.

II. Phủ định của 1 mệnh đề. Kí hiệu mệnh đề phủ định của mệnh đề P là P .

P đúng khi P sai P sai khi P đúng

3. BÀI TẬP VỀ NHÀ:

 Bài 1, 2, 3 SGK Ngày soạn: 20/8/2012

Nguyễn Đình Khương Giaùo aùn Đại Số 10 chuẩn

3

Tiết dạy: 02 Bài 1: MỆNH ĐỀ(TT)

I. MỤC TIÊU: Kiến thức:

– Nắm vững các khái niệm mệnh đề, MĐ phủ định, kéo theo, hai MĐ tương đương, các

điều kiện cần, đủ, cần và đủ. – Biết khái niệm MĐ chứa biến. Kĩ năng:

– Biết lập MĐ phủ định của 1 MĐ, MĐ kéo theo và MĐ tương đương. – Biết sử dụng các kí hiệu ,  trong các suy luận toán học. Thái độ:

– Rèn luyện tính tự giác, tích cực trong học tập. – Tư duy các vấn đề của toán học một cách lôgic và hệ thống. II. CHUẨN BỊ: Giáo viên: Giáo án, phiếu học tập. Một số kiến thức mà HS đã học ở lớp dưới. Học sinh: SGK, vở ghi. Ôn tập một số kiến thức đã học ở lớp dưới. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số lớp. 2. Kiểm tra bài cũ: 3. Giảng bài mới: TL Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Nội dung Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm mệnh đề kéo theo 15’

 GV đưa ra một số mệnh đề được phát biểu dưới dạng “Nếu P thì Q”. a) “Nếu n là số chẵn thì n chia hết cho 2.” b) “Nếu tứ giác ABCD là hbh thì nó có các cặp cạnh đối song song.”  Cho các nhóm nêu một số VD về mệnh đề kéo theo. + Cho P, Q. Lập P  Q. + Cho P  Q. Tìm P, Q.  Cho các nhóm phát biểu một số định lí dưới dạng điều kiện cần, điều kiện đủ.

 Các nhóm thực hiện yêu cầu.

III. Mệnh đề kéo theo. Cho 2 mệnh đề P và Q. Mệnh đề “Nếu P thì Q” đgl mệnh đề kéo theo, và kí hiệu P  Q. Mệnh đề P  Q chỉ sai khi P đúng và Q sai. Các định lí toán học là những mệnh đề đúng và thường có dạng P  Q. Khi đó, ta nói: P là giả thiết, Q là kết luận. P là điều kiện đủ để có Q. Q l

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.