Hướng dẫn sử dụng máy tính cầm tay giải phương trình bậc nhất theo SIN và COS - Dương Trác Việt

Hướng dẫn sử dụng máy tính cầm tay giải phương trình bậc nhất theo SIN và COS - Dương Trác Việt

Nguồn: toanmath.com

Báo tài liệu không phù hợp
Trên cả ba phương diện tự luận, bán tự luận – điền khuyết và trắc nghiệm, bài viết đề cập quá trình tư duy, thao tác bấm máy và cách trình bày khi giải quyết các phương trình lượng giác cổ điển đối với sine và cosine. Tùy vào hình thức kiểm tra đánh giá và mức độ phức tạp của đề bài mà việc sử dụng máy tính cầm tay sẽ hỗ trợ một phần hoặc toàn bộ quá trình tìm ra phương án. Với dạng thức điền khuyết, tối ưu hóa con đường tự luận bằng cách dùng công thức hệ quả là một hướng tiếp cận an toàn nhưng tạo thêm áp lực ghi nhớ cho người học. Ở một phương diện khác, phương pháp Newton – Raphson có vẻ như khắc phục hoàn toàn hạn chế nói trên lại đòi hỏi tư duy linh hoạt trong xử lý khoảng chứa nghiệm – vốn còn khá lạ lẫm với đa số học sinh đại trà. [ads] Ở những câu hỏi trắc nghiệm khó, thí sinh cần trang bị thêm kỹ năng chuẩn hóa họ nghiệm và loại bỏ các nghiệm thuộc cùng một họ để vượt qua phương án nhiễu và xác định phương án đúng. Bên cạnh đó, năng lực “quy lạ về quen” cũng là cứu cánh trước những dạng bài tập mà các em chưa gặp bao giờ, vì thế cần phải tôi luyện kỹ. Nhìn chung, học sinh nên cân nhắc việc sử dụng máy tính cầm tay một cách hợp lý, tránh phụ thuộc hoàn toàn vào công cụ này. Đồng thời giáo viên cũng cần quan tâm đúng mức đến vấn đề tối ưu hóa cách giải tự luận theo định hướng trắc nghiệm khách quan nhằm đáp ứng thực tiễn bối cảnh hiện nay.

Xem trước nội dung

HƯỚNG DẪN SỬDỤNG MÁY TÍNH CẦM TAY GIẢI PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT THEO SINE & COSINE

Dương Trác Việt

Ngày 30 tháng 7 năm 2017

Tóm tắt nội dung

Trên cảba phương diện tựluận, bán tựluận - điền khuyết và trắc nghiệm, bài viết đềcập quá trình tư duy, thao tác bấm máy và cách trình bày khi giải quyết các phương trình lượng giác cổđiển đối với sine và cosine.

1 Mởđầu

Xét phương trình C cos(ax + b) + S sin(ax + b) = m. (1)

trong đó

• C là hệsốcủa cos;

• S là hệsốcủa sin;

• m là sốthực thỏa mãn m2 ≤C2 + S2∗.

Nội dung tiếp theo đềcập cách giải những phương trình dạng (1) theo cảba hình thức tựluận, trắc nghiệm khách quan và giao thoa giữa chúng. Qua đó, giúp người đọc đúc kết một sốkỹthuật máy tính tương ứng, phù hợp với mỗi hoàn cảnh kiểm tra.

h[YnabXcamZ\g

2 Định hướng tựluận

Ví dụ1. Giải phương trình √

6 − √

2 cos 3x

2 + π

3

+ √

6 + √

2 sin 3x

2 + π

3

= 2 √

3. (2)

] t

∗Trong trường hợp ngược lại, phương trình sẽvô nghiệm, dẫn đến các thao tác bấm máy được đềcập ởnội dung tiếp theo có thểlàm xuất hiện dòng chữ"Math ERROR".

1

h [a\ g

2.1 Lời giải

2.1.1 Giải theo sine

Ë Tư duy

Hệsốcủa sine là

S = √

6 + √

2.

Hệsốcủa cosine là

C = √

6 − √

2.

P Bấm máy

Trong w1, nhập

Pol √

6 + √

2, √

6 − √

2

bấm =.

Ò Trình bày

Vì tính theo sin nên +Y.

Bấm Q)=, máy hiện

X = 4.

Bấm Qn=, máy hiện

Y = 1

12π.

Ta có

(2) ⇔4 sin 3x

2 + π

3 + π

12

= 2 √

3

Thu gọn biểu thức. Bấm π

3 + π

12 = 5

12π. ⇔4 sin 3x

2 + 5π

12

= 2 √

3

Chuyển 4 qua vếphải. Bấm 2 √

3 4 =

√

3 2 . ⇔sin 3x

2 + 5π

12

=

√

3 2 √

3 2 = sin(bao nhiêu)? Bấm sin−1 √

3 2

!

= 1

3π. ⇔sin 3x

2 + 5π

12

= sin π

3

Nhớlại sin u = sin v

⇔ u = v + k2π, u = π −v + k2π.

⇔



3x

2 + 5π

12 = π

3 + k2π,

3x

2 + 5π

12 = π −π

3 + k2π

Chuyển 5π

12 qua vếphải. Bấm π

3 −5π

12 = −1

12 π.

Bấm π −π

3 −5π

12 = 1

4π.

⇔



3x

2 = −π

12 + k2π,

3x

2 = π

4 + k2π

Chia hai vếhọnghiệm thứ

nhất cho 3

2.

Vậy họnghiệm thứnhất là

x = −π

18 + k4π

3 .

Chuyển qua w2.

Nhập −π

12 + i × 2π ÷ 3

2

bấm =, máy hiện

−1

18π + 4

3πi ⇔

" x = −π

18 + k4π

3 ,

h h[YnabX

2

f

h [a\ g

Chia hai vếhọnghiệm thứ

hai cho 3

2.

Vậy họnghiệm thứhai là

x = π

6 + k4π

3 .

Bấm π

4 + i × 2π ÷ 3

2

=, máy hiện

1 6π + 4

3πi

⇔

 x = −π

18 + k4π

3 ,

x = π

6 + k4π

3

Nhớghi điều kiện của k. (k ∈Z).

2.1.2 Giải theo cosine

Ë Tư duy

Hệsốcủa cosine là

C = √

6 − √

2.

Hệsốcủa sine là

S = √

6 + √

2.

P Bấm máy

Trong w1, nhập

Pol √

6 − √

2, √

6 + √

2

bấm =.

Ò Trình bày

Vì tính theo cos nên −Y.

Bấm Q)=, máy hiện

X = 4.

Bấm Qn=, máy hiện

Y = 5

12π.

Ta có

(2) ⇔4 cos 3x

2 + π

3 −5π

12

= 2 √

3

Thu gọn biểu thức. Bấm π

3 −5π

12 = −1

12π. ⇔4 cos 3x

2 −π

12

= 2 √

3

Chuyển 4 qua vếphải. Bấm 2 √

3 4 =

√

3 2 . ⇔cos 3x

2 −π

12

=

√

3 2 √

3 2 = cos(bao nhiêu)? Bấm cos−1 √

3 2

!

= 1

6π. ⇔cos 3x

2 −π

12

= cos π

6

Nhớlại cos u = cos v

⇔ u = v + k2π, u = −v + k2π.

⇔



3x

2 −π

12 = π

6 + k2π,

3x

2 −π

12 = −π

6 + k2π

Chuyển −π

12 qua vếphải. Bấm π

6 + π

12 = 1

4π.

Bấm −π

6 + π

12 = −1

12π.

⇔



3x

2 = π

4 + k2π,

3x

2 = −π

12 + k2π

XcamZ\g g

f 3

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.