Phiếu bài tập dạy thêm lớp 6 môn Toán
QR

Phiếu bài tập dạy thêm lớp 6 môn Toán

Nguồn: sytu.vn

Báo tài liệu không phù hợp
Nội dung Phiếu bài tập dạy thêm lớp 6 môn Toán Bản PDF - Nội dung bài viết Phiếu bài tập dạy thêm lớp 6 môn Toán Phiếu bài tập dạy thêm lớp 6 môn Toán Sytu xin gửi đến quý thầy, cô giáo và các em học sinh lớp 6 tài liệu Phiếu bài tập dạy thêm Toán lớp 6. Tài liệu này bao gồm 1251 trang, chứa đựng kiến thức trọng tâm, bài tập được giảng trên lớp và bài tập về nhà môn Toán lớp 6. Quan trọng hơn, tất cả các bài tập đều có đáp án và lời giải chi tiết đi kèm. Tài liệu Phiếu bài tập dạy thêm Toán lớp 6 của chúng tôi là tài liệu giúp các em học sinh nắm vững kiến thức cơ bản và phát triển kỹ năng giải bài tập môn Toán. Với sự đa dạng và phong phú của các bài tập, các em sẽ có cơ hội rèn luyện và nâng cao khả năng tư duy logic và giải quyết vấn đề. Đặc biệt, tài liệu cung cấp đầy đủ đáp án và lời giải chi tiết cho từng bài tập. Điều này giúp các em có thể tự kiểm tra và tự sửa sai, nắm vững từng bước giải quyết vấn đề. Ngoài ra, lời giải chi tiết cũng giúp các em hiểu rõ cách suy nghĩ của giáo viên và áp dụng vào các bài tương tự. Tóm lại, Phiếu bài tập dạy thêm Toán lớp 6 là một tài liệu giáo dục đầy đủ và chi tiết, hỗ trợ các em trong việc nắm vững kiến thức Toán và phát triển kỹ năng giải quyết bài tập. Với tài liệu này, hy vọng các em sẽ tiến bộ hơn và tự tin hơn trong việc học môn Toán.

Xem trước nội dung

PHIẾU BÀI TẬP DẠY THÊM TOÁN 6

CHƯƠNG I LÝ THUYẾT

TẬP HỢP. PHẦN TỬ CỦA TẬP HỢP CHỦ ĐỀ 1

A. KIẾN THỨC TRỌNG TÂM

1. Khái niệm tập hợp

Tập hơp là khái niêm cơ bản thường dùng trong toán học và cuộc sống. Ví dụ: Tập hợp các học sinh trong

phòng học, tập hợp các thành viên trong gia đình.

2. Kí hiệu và cách viết tập hợp

- Tập hợp được kí hiệu bằng chữ cái in hoa.

- Các phần tử của tập hợp được viết trong hai dấu ngoặc nhọn { }, cách nhau bởi dấu “;”. Mỗi phần tử được

liệt kê một lần, thứ tự tùy ý.

- Có hai cách viết tập hợp: Liệt kê các phần tử của tập hợp, chỉ ra tính chất đặc trưng cho các phần tử của tập

hợp.

3. Phần tử của tập hợp

Nếu x là một phần tử của tập hợp A. ta viết ∈ x A, đọc là x thuộc A hay A chứa x .

Nếu x không là một phần tử của tập hợp A. ta viết ∉ x A, đọc là x không thuộc A hay A không chứa x

B. VÍ DỤ

Ví dụ 1. Viết tập hợp A các chữ cái trong từ “GIÁO VIÊN”.

Hướng dẫn giải

{ } , , , , , , = A G I A O V E N

Ví dụ 2. Viết tập hợp M các số tự nhiên lớn hơn 9 và nhỏ hơn 16 bằng hai cách.

Hướng dẫn giải

Cách 1: Liệt kê phần tử { } 10;11;12;13;14;15 M =

Cách 2: Chỉ ra tính chất đặc trưng { } ;9 16 M x x = ∈ < < 

Ví dụ 3. Viết các tập hợp sau bằng cách liệt kê các phần tử.

a) = C { | x x là số tự nhiên và 10 19 < < x }

b) = D { | x x là số tự nhiên chẵn và 5 < x }

c) Tập hợp E các ngày trong tuần.

d) = F { | x x là số tự nhiên chia 3 dư 1 và 3 8 < < x }

PHIẾU BÀI TẬP DẠY THÊM TOÁN 6

Hướng dẫn giải

a) { } 11;12;13;14;15;16;17;18 = C

b) { } 0;2;4 = D

c) = E { thứ hai; thứ ba; thứ tư; thứ năm; thứ sáu; thứ bảy; chủ nhật}

d) { } 4;7 = F

Ví dụ 4. Viết các tập hợp sau bằng cách chỉ ra tính chất đặc trưng cho các phần tử

a) { } 1;3;5;7;9 = G

b) { } 11;22;33;44;55;66;77;88;99 = H

c) { } 2;5;8;11;14;17;20 = I

Hướng dẫn giải

a) = G { |x x là số tự nhiên lẻ và 10 < x }

b) = H { | x xlà số tự nhiên có hai chữ số và hai chữ số đó giống nhau}

c) = F { |x x là số tự nhiên chia 3 dư 2 và 21 < x }

Ví dụ 5. Cho tập hợp = E { | x x là số tự nhiên và 10 19 < < x }. Chọn kí hiệu “∈”, “∉” thích hợp

điền vào ô trống:

4 11 15 18,5 E E E E

Hướng dẫn giải

4 ∉ E 11 ∈ E 15 ∈ E 18,5 ∉ E

Ví dụ 6. Cho hai tập hợp { } 1;2;3;4;5;6;7;8;9 = A và { } 1;4;7;10;13 = B

a) Chỉ ra các phần tử vừa thuộc tập hợp A vừa thuộc tập hợp B .

b) Chỉ ra các phần tử thuộc tập hợp A nhưng không thuộc tập hợp B .

c) Chỉ ra các phần tử thuộc tập hợp B nhưng không thuộc tập hợp A.

Hướng dẫn giải

a) 1;4;7

b) 2;3;5;6;8;9

c) 10;13

PHIẾU BÀI TẬP DẠY THÊM TOÁN 6

CHƯƠNG I BÀI TẬP

TẬP HỢP. PHẦN TỬ CỦA TẬP HỢP CHỦ ĐỀ 1

A. BÀI TẬP TRÊN LỚP

Bài 1. Viết tập hợp A các chữ cái trong từ “HỌC SINH”.

Bài 2. Viết tập hợp M các số tự nhiên lớn hơn 12 và không lớn hơn 21 bằng hai cách.

Bài 3. Viết các tập hợp sau bằng cách liệt kê phần tử:

a) A = { | x x là số tự nhiên và 8 14 x < < }

b) = H { | x x là số tự nhiên lẻ và 10 < x }

c) Tập hợp T các mùa trong năm.

d) = Q { | x x là số tự nhiên, 5 x và 20 54 < < x }

Bài 4. Viết các tập hợp sau bằng cách chỉ ra tính chất đặc trưng của các phần tử:

a) { } 20;30;40;50;60 = K

b) { } 10;11;12;...;98;99 = E

c) { } 5;9;13;17;21;25;29;33;37 = I

Bài 5. Cho tập hợp = M { | x x là số tự nhiên và 12 < x }. Chọn kí hiệu “∈”, “∉” thích hợp điền vào ô

trống: 0 M 12 M 11 M 10,5 M

Bài 6. Cho hai tập hợp = A { trâu, bò, gà, vịt} và = B {chó, mèo, gà, bò, ngan}

a) Chỉ ra các phần tử vừa thuộc tập hợp A vừa thuộc tập hợp B .

b) Chỉ ra các phần tử thuộc tập hợp A nhưng không thuộc tập hợp B .

c) Chỉ ra các phần tử thuộc tập hợp B nhưng không thuộc tập hợp A.

B. BÀI TẬP VỀ NHÀ

Bài 1. Viết tập hợp A các chữ cái trong từ “CẦN CÙ”.

Bài 2. Viết tập hợp M các số tự nhiên lớn hơn 25 và không vượt quá 33 bằng hai cách.

Bài 3. Viết các tập hợp sau bằng cách liệt kê phần tử:

a) D = { |x x là số tự nhiên và 5 14 x < < }

b) = E { | x x là số tự nhiên chia hết cho 12 và 60 < x }

c) Tập hợp F các tháng trong năm.

d) = H { | x x là số tự nhiên, chia 4 dư 1 và 20 45 < < x }

Bài 4. Viết các tập hợp …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.