TOANMATH.com Trang 1
CHỦ ĐỀ 5
BÀI 2: KHỐI ĐA DIỆN LỒI – KHỐI ĐA DIỆN ĐỀU
Mục tiêu
Kiến thức
+ Biết khái niệm khối đa diện lồi, đa diện đều.
+ Nhận biết năm khối đa diện đều.
+ Biết tính đối xứng qua mặt phẳng của các loại khối đa điện đều.
Kĩ năng
+ Phân biệt được một hình vẽ có phải hình đa diện lồi hay không.
+ Biết số đỉnh, cạnh, mặt của năm khối đa diện đều.
+ Thành thạo đếm số mặt phẳng đối xứng, tâm đứng xối, trục đối xứng của các khối đa diện đều.
I. LÍ THUYẾT TRỌNG TÂM
1. Khối đa diện lồi
Khối đa diện được gọi là khối đa diện lồi nếu đoạn thẳng nối
hai điểm bất kì của khối đa diện thuộc khối đa diện.
Một số kết quả quan trọng về khối đa diện lồi
Cho một khối tứ diện đều: Khi đó:
+) Các trọng tâm của các mặt của nó là các đỉnh của một
khối tứ diện đều.
Khối đa diện lồi Khối đa diện không lồi
Lưu ý: Một khối đa diện là khối đa diện
lồi khi và chỉ khi miền trong của nó luôn
nằm về một phía đối với mỗi mặt phẳng đi
qua một mặt của nó.
Ví dụ:
TOANMATH.com Trang 2
+) Các trung điểm của các cạnh của nó là các đỉnh của một
khối bát diện đều (khối tám mặt đều).
Tâm của các mặt của một khối lập phương là các đỉnh của
một khối bát diện đều.
Tâm của các mặt của một khối bát diện đều là các đỉnh của
một hình lập phương.
Hai đỉnh của một khối bát diện đều được gọi là hai đỉnh đối
diện nếu chúng không cùng thuộc một cạnh của khối đó.
Đoạn thẳng nối hai đỉnh đối diện gọi là đường chéo của khối
bát diện đều. Khi đó:
+) Ba đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường.
+) Ba đường chéo đôi một vuông góc với nhau.
+) Ba đường chéo bằng nhau.
2. Khối đa diện đều
Khối đa diện đều là khối đa diện lồi có tính chất sau đây:
+) Mỗi mặt của nó là một đa giác đều n cạnh.
+) Mỗi đỉnh của nó là đỉnh chung của đúng p mặt.
Khối đa diện đều như vậy được gọi là khối đa diện đều loại
;n p .
Các khối đa diện đều:
Tứ diện đều Khối lập phương
TOANMATH.com Trang 3
Định lí: Chỉ có năm loại khối đa điện đều.
Đó là loại 3;3 , 4;3 , 3;4 , 5;3 và 3;5 .
Bảng tóm tắt năm loại khối đa diện đều
Khối đa diện đều Số đỉnh
Số cạnh
Số mặt Loại Số MPĐX
Tứ diện
đều 4 6 4 3;3 6
Khối lập
phương 8 12 6 4;3 9
Bát diện
đều 6 12 8 3;4 9
Mười hai mặt
đều
20 30 12 5;3 15
Hai mươi mặt đều
12 30 20 3;5 15
Công thức Ơ-le: Trong một đa diện lồi nếu gọi Đ là số đỉnh,
C là số cạnh, M là số mặt thì ta có: Đ – C + M = 2.
Tâm đối xứng của một hình: Nếu phép đối xứng qua tâm I
biến hình H thành chính nó thì I là tâm đối xứng của hình
H .
Mặt phẳng đối xứng của một hình: Nếu phép đối xứng qua
Khối bát diện đều Khối 12 mặt đều
Khối 20 mặt đều
Chú ý: Giả sử khối đa diện đều loại
;n p có Đ đỉnh, C cạnh và M mặt. Khi
đó: p.Đ = 2C = n.M.
TOANMATH.com Trang 4
mặt phẳng P biến hình H thành chính nó thì P là mặt
phẳng đối xứng qua hình H .
II. CÁC DẠNG BÀI TẬP
Dạng 1: Nhận diện đa diện lồi, đa diện đều
Phương pháp giải
Khối đa diện được gọi là khối đa diện lồi nếu đoạn
thẳng nối hai điểm bất kì của khối đa diện thuộc
khối đa diện.
Ví dụ:
Khối đa diện lồi Khối đa diện không lồi
Ví dụ mẫu
Ví dụ 1: Trong các hình dưới đây hình nào không phải khối đa diện lồi?
A. Hình 1. B. Hình 2. C. Hình 3. D. Hình 4.
Hướng dẫn giải
Đường nối đoạn MN không thuộc khối hình 4
nên hình 4 không phải khối đa diện lồi.
Chọn D.
Ví dụ 2: Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào sai?
A. Hình hộp là đa diện lồi.
B. Tứ diện là đa diện lồi.
C. Hình tạo bởi hai tứ diện đều ghép vào nhau là một hình đa diện lồi.
D. Hình lập phương là đa diện lồi.
Hướng dẫn giải
Các đáp án A, B, D đều đúng dựa vào khái niệm hình đa diện lồi.
Hai tứ diện (đều là các
đa diện lồi) nhưng khi
ghép với nhau có thể
không tạo thành một
hình đa diện lồi.
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.